Zoloft 50mg

Thuốc - Chống trầm cảm
HM1031
(4.50 sao/ 2 lượt đánh giá)

Thuốc Zoloft 50mg chứa thành phần chính Sertraline, có tác dụng chữa rối loạn trầm cảm, lo âu, hoảng sợ, rối loạn tiền kinh nguyệt và căng thẳng sau chấn thương.

Hộp 3 vỉ x 10 viên Xuất xứ: Australia
Thương hiệu Pfizer
Cách dùng? Sử dụng đường uống
Đối tượng? Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi
Thời điểm sử dụng? Trước hoặc sau bữa ăn
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
445.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633

Thuốc Zoloft 50mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Pfizer Australia Pty., Ltd.

Đây là một trong những công ty dược phẩm hàng đầu thế giới.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ 30 viên nén bao phim, bề mặt có khắc tên thuốc và hàm lượng.

Thành phần chính

Mỗi viên thuốc có chứa:

- Sertraline hydrochloride 56mg, tương đương hàm lượng Sertraline dạng base 50mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Sertraline

Sertraline là hoạt chất chống trầm cảm, thuộc nhóm ức chế tái hấp thu chọn lọc Serotonin có tác dụng:

- Làm tăng cường hoạt động hệ Serotonergic ở thần kinh trung ương.

- Nâng cao tinh thần và tâm trạng của não bộ.

- Tăng tính hoạt động cho cơ thể.

Chỉ định

Thuốc Zoloft 50mg là thuốc kê đơn được chỉ định điều trị:

- Rối loạn trầm cảm chính.

- Rối loạn hoảng sợ.

- Rối loạn ám ảnh cưỡng chế.

- Rối loạn lo âu xã hội.

- Rối loạn căng thẳng sau chấn thương.

- Rối loạn tiền kinh nguyệt.

Cách dùng

Cách sử dụng

Hãy dùng thuốc theo đúng hướng dẫn ghi trên nhãn hoặc của thầy thuốc. Ngoài ra, có thể dùng theo cách sau:

- Uống cả viên thuốc với khoảng 100-150 ml nước lọc, không nhai hoặc nghiền viên thuốc.

- Uống trước hoặc sau bữa ăn. Cố gắng uống thuốc một lần vào một giờ cố định buổi sáng hoặc buổi tối để tránh quên thuốc.

Liều dùng

Bệnh nhân phải tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Chế độ liều khuyến cáo được đưa ra như sau:

Đối với người lớn

- Rối loạn trầm cảm, ám ảnh cưỡng chế: 

+ Liều khởi đầu: 50 mg/ngày.

+ Phạm vi liều: 50-200 mg.

- Rối loạn hoảng sợ, lo âu, căng thẳng sau chấn thương:

+ Liều khởi đầu: 25 mg/ngày.

+ Phạm vi liều: 50-200 mg.

Đối với điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế ở trẻ em

- Từ 6-12 tuổi: liều khởi đầu: 25 mg/ngày.

- Từ 13-17 tuổi: liều khởi đầu: 50 mg/ngày.

Có thể tăng liều ở cả người lớn và trẻ em từ 25-50 mg/ngày mỗi tuần đến khi đạt đáp ứng mong muốn, tối đa 200 mg/ngày.

Đối với điều trị rối loạn tiền kinh nguyệt ở phụ nữ

- Dùng thuốc liên tục mỗi ngày trong suốt chu kỳ kinh nguyệt:

+ Liều khởi đầu: 50 mg/ngày.

+ Tăng liều lên tới 150 mg/ngày mỗi chu kì nếu chưa đạt đáp ứng.

- Dùng thuốc không liên tục: trước khi bắt đầu và sau khi kết thúc chu kỳ kinh nguyệt 14 ngày.

+ Liều khởi đầu: 50 mg/ngày.

+ Tăng liều ở chu kỳ tiếp theo, cụ thể là 3 ngày đầu vẫn dùng 50 mg/ngày, những ngày còn lại dùng tối đa 100 mg/ngày.

Chú ý: người bệnh không được dùng nhiều hơn hay ít hơn số lượng thuốc khuyến cáo và ngừng thuốc đột ngột. Phải giảm liều từ từ theo hướng dẫn của bác sĩ.

Cách xử trí khi quên liều và quá liều

- Nếu quên liều, cách tốt nhất là nên uống 1 liều thuốc khác để thay thế. Có thể bỏ qua liều đã quên trong trường hợp gần đến giờ dùng liều tiếp theo. Tuyệt đối không dùng 2 liều cùng một lúc vì có thể gây quá liều.

- Nếu dùng quá lượng thuốc quy định:

+ Triệu chứng: nôn mửa, buồn ngủ, đau đầu, kích động, run rẩy, mê sảng, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp...

+ Xử trí: hãy liên hệ ngay tới trung tâm kiểm soát độc hoặc cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Zoloft 50mg không được chỉ định cho các đối tượng sau:

- Bệnh nhân quá mẫn cảm với Sertraline hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

- Người đang dùng thuốc ức chế Monoamine Oxidase (MAO) trong vòng 2 tuần qua.

- Bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn thần Pimozide.

- Trẻ em dưới 6 tuổi.

Bên cạnh đó, cảnh báo các trường hợp sau khi dùng thuốc phải thận trọng:

- Người có ý nghĩ và hành vi tự sát.

- Người mắc hội chứng Serotonin.

- Người bị động kinh.

- Bệnh nhân có nguy cơ tăng chảy máu.

- Glaucom góc đóng.

- Người hạ Natri máu.

- Người cao tuổi.

- Bệnh nhân suy gan, suy thận.

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

Thuốc Zoloft 50mg có an toàn không? Có gây tác dụng phụ không?

Thuốc có thể gây ra tác dụng phụ ở nhiều cơ quan khác nhau trên cơ thể, cụ thể như sau:

- Tim mạch: đánh trống ngực, rối loạn nhịp.

- Mắt: giảm thị lực, viêm kết mạc.

- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khô miệng, táo bón, khó tiêu.

- Chuyển hóa: giảm sự thèm ăn, giảm cân.

- Thần kinh: chóng mặt, mất ngủ, kích động.

- Sinh dục: rối loạn xuất tinh, rối loạn cương dương, giảm ham muốn.

- Da và mô dưới da: tăng tiết mồ hôi.

- Tiết niệu: tiểu tiện không tự chủ ở trẻ em.

- Máu: chảy máu cam, xuất huyết.

- Cơ xương khớp: đau khớp, co cứng cơ, co giật.

Dù có bất kỳ phản ứng phụ nào xảy ra đều phải thông báo với thầy thuốc để được chăm sóc và điều chỉnh cách dùng thuốc cho phù hợp.

Tương tác thuốc

Khi chế phẩm được sử dụng đồng thời với các thuốc sau sẽ gây ra tương tác, có thể làm tăng tác dụng hoặc tăng tác dụng phụ:

- Các chất ức chế IMAO làm tăng nguy cơ mắc hội chứng Serotonin như: Tranylcypromine, Isocarboxazid, Phenelzine, Linezolid, Xanh methylen.

- Các thuốc chống đông máu và chống kết tập tiểu cầu làm tăng nguy cơ chảy máu: Warfarin, Aspirin, Heparin, Clopidogrel.

- Thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương làm tăng tác dụng hoặc độc tính: Warfarin.

- Thuốc chuyển hóa CYP2D6 làm tăng tác dụng của Sertraline với chất nến CYP2D6: Propafenone, Perphenazine, Thioridazine.

- Phenytoin làm tăng nồng độ của chất này: Phenytoin, Fosphenytoin.

- Ngoài ra, khi dùng kết hợp với Cimetidin cần điều chỉnh liều. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh các tương tác bất lợi ảnh hưởng xấu đến sức khỏe

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Đã có nghiên cứu cho rằng phụ nữ sử dụng Sertraline gây tăng nguy cơ mắc bệnh phổi ở trẻ sau khi sinh. Ngoài ra, một lượng nhỏ thuốc được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, nên nói chuyện với bác sĩ trước khi dùng thuốc cho nhóm đối tượng này.

Người lái xe và vận hành máy móc

Dùng thuốc Zoloft 50mg gây buồn ngủ, giảm khả năng suy nghĩ và đưa ra quyết định, giảm khả năng phản ứng với những tình huống bất ngờ. Vì vậy, người lái xe và làm việc với máy móc nặng không được dùng thuốc.

Điều kiện bảo quản

- Thuốc được lưu giữ tốt nhất ở 20-25 độ C, tránh độ ẩm cao và ánh sáng mặt trời.

- Không lấy viên thuốc ra khỏi vỉ nếu chưa sử dựng vì ẩm mốc sẽ làm hỏng thuốc.

- Để xa tầm tay trẻ nhỏ.

Thuốc Zoloft 50mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, sản phẩm được bán tại một số nhà thuốc trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau. Tuy nhiên thực trạng hàng giả hàng nhái vẫn tràn lan trên thị trường. Để mua được sản phẩm chính hãng, tránh tiền mất tật mang, hãy liên hệ với chúng tôi theo các cách sau đây:

- Gọi điện qua số hotline.

- Đặt hàng trực tiếp qua website.

- Chat với dược sĩ tư vấn.

Chũng tôi cảm kết sản phẩm chính hãng, giá cả hợp lý, đồng thời đội ngũ nhân viên tư vấn giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc Zoloft 50mg có tốt không? Hãy cùng chúng tôi điểm lại một số ưu nhược điểm chính như sau:

Ưu điểm

- Thuốc được sản xuất tại công ty dược phẩm lớn trên thế giới nên chất lượng đảm bảo.

- Hiệu quả điều trị cao.

- Dùng được cho trẻ em.

- Dạng dùng tiện lợi.

Nhược điểm

- Giá đắt.

- Nhiều tác dụng phụ và tương tác thuốc.

- Khuyến cáo không nên dùng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

Sản phẩm tương tự
Mentarelax 450mg
285.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zarsitex 75mg
245.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Shakes 30mg
310.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Aurozapine 30mg
370.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zoloman 100
155.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Stablon 12.5mg
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Patchell
750.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Apo-Amitriptylin 25mg
850.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Seroquel XR 200mg
680.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Queitoz 200mg
370.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Clealine 50mg
545.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Luvox 100mg
246.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Anafranil 25mg
500.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Stresam 50mg
240.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Anafranil 75mg
560.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Amitriptylin 25mg
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Medi-paroxetin 20mg
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Parokey 20mg
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Remeron 30mg
205.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Utralene-100
340.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Serenata 100mg
320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zapnex 10mg
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Oxeflu 20mg
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Provironum 25mg
865.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gintana 120mg
270.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ích nhĩ đan
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Grandaxin
115.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diouf
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sertil 50
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cyclogest 400mg
510.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Eslo-20
245.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Breakin 150mg
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Venlift OD 150
185.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Anafranil 75mg Alfasigma
440.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nilkey 20mg
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mirastad 30mg
176.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lepigin 100
480.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sertil 100
99.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Encorate chrono 500mg
155.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Futaton 30mg
1.050.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Promethazin 90ml
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Asentra 50mg
270.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Everim
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Anafranil 25mg Alfasigma
440.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mirzaten 30mg
480.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Flosanvico 100mg/ml
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Parokey-30
385.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Flutonin 10
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ