Voxin 1g

Thuốc kê đơn - Kháng sinh
HM7067
(5.00 sao/ 1 lượt đánh giá)

Thuốc Voxin 1g có thành phần chính là Vancomycin. Tác dụng trong điều trị những khuẩn như tụ cầu, nhiễm khuẩn nội tâm mạc hoặc nhiễm khuẩn khác.

Hộp 1 lọ 1g Xuất xứ: Hy lạp
Thương hiệu Vianex
Cách dùng? Đường tiêm
Đối tượng? Bất cứ độ tuổi nào
Thời điểm sử dụng? Bất kỳ lúc nào
Phụ nữ có thai và cho con bú? Cấm
123.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Voxin 1g là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Vianex S.A- Plant C, Greece.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 1g.

Dạng bào chế

Bột đông khô để pha dung dịch truyền.

Thành phần

Mỗi lọ thuốc Voxin 1g có chứa:

- Vancomycin hydroclorid tương đương Vancomycin 1g.

- Tá dược vừa đủ 1 lọ

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính

- Vancomycin thuộc nhóm kháng sinh Glycopeptid 3 vòng. 

- Có hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn toàn thân.

- Cơ chế tác dụng: ức chế sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, dẫn đến sự thay đổi tính thấm của màng và sự tổng hợp RNA.

Chỉ định

Thuốc được dùng cho những trường hợp sau:

- Nhiễm tụ cầu: trong nhiễm khuẩn nặng và đe dọa tính mạng, gồm đã đề kháng Methicillin. Ngoài ra, thuốc còn được dùng khi nghi ngờ nhiễm tụ cầu kháng Methicillin, tuy nhiên khi có kết quả kháng sinh đồ cần phải điều chỉnh phù hợp cho từng bệnh nhân.

- Viêm nội tâm mạc nhiễm tụ cầu do S. bovis, Enterococci, S viridans: có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với 1 aminoglycosid (thường kết hợp với Gentamycin).

- Viêm nội mạc nhiễm trùng trên van nhân tạo do Diphtheroids, S.epidermidis kết hợp với Rifampicin hoặc một số Aminoglycosid hoặc cả hai.

- Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn ở đối tượng mẫn cảm với Penicillin bị bệnh tim bẩm sinh, bệnh van tim hoặc bệnh thấp khớp.

- Nhiễm khuẩn khác, bao gồm nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm tủy xương, nhiễm khuẩn da và mô mềm. Hỗ trợ phẫu thuật khi nhiễm khuẩn khu trú hoặc có mủ.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Đường tiêm truyền tĩnh mạch với nồng độ dung dịch không quá 5 mg/ml, tốc độ truyền không quá 10 mg/phút.

- Có thể pha luôn dung dịch để sử dụng trong vòng 24 giờ.

- Cách pha: 

+ Thêm 20ml nước vô khuẩn pha tiêm. Hoàn nguyên xong lọ có nồng độ 50 mg/ml. Sau đó cần phải pha loãng thêm (với ít nhất 200ml dung môi). Pha sao cho nồng độ đạt 2,5-5 g/l.

+ Có thể pha với dung dịch Dextrose 5%, Ringer, Natri clorid 0,9%, bảo quản trong 14 ngày mà không giảm đáng kể hàm lượng. Tuy nhiên để đảm bảo về phương diện vi sinh nên dùng ngay trong 24 giờ.

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều như sau:

- Người lớn: 1 lọ 1g chia thành 500mg mỗi 6 giờ hoặc 1g mỗi 12 giờ. Tốc độ truyền không hơn 10 mg/phút. Hoặc khi truyền kéo dài, thời gian ít nhất 60 phút.

+ Tổng liều hàng ngày tối đa 4g.

+ Người già hoặc béo phì: cần điều chỉnh liều cho phù hợp.

- Trẻ em: 10mg/kg thể trọng mỗi 6 giờ. Truyền tĩnh mạch trong thời gian ít nhất 60 phút.

+ Tổng liều tối đa là 40 mg/kg thể trọng.

- Trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh: Liều khỏi đầu 15 mg/kg, sau đó 10 mg/kg mỗi 12 giờ ở tuần đầu sau sinh và liên tục mỗi 8 giờ cho đến 1 tháng tuổi.

- Bệnh nhân suy thận, người cao tuổi, trẻ sơ sinh: cần giảm liều tùy thuộc từng đối tượng.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều: Thuốc dùng dạng tiêm do nhân viên y tế thực hiện, do đó hạn chế được hiện tượng quên liều.

- Khi quá liều:

+ Triệu chứng: nhiễm độc cơ quan thính giác đã được báo cáo khi sử dụng quá liều.

+ Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Voxin 1g không được sử dụng cho những trường hợp tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Báo cáo trên lâm sàng cho thấy có thể gặp các tác dụng ngoài ý muốn trong quá trình điều trị như:

- Tác dụng phụ liên quan đến tốc độ truyền:

+ Truyền nhanh có thể dẫn đến phản ứng phản vệ, bao gồm các triệu chứng như khó thở kèm khò khè, hạ huyết áp, ngứa hoặc mày đay. Chúng sẽ hết trong vòng 20 phút đến vài giờ. 

+ Khi truyền chậm trên 60 phút, các tác dụng phụ trên hiếm khi xảy ra.

+ Khi truyền tốc độ 10 mg/phút hoặc chậm hơn giúp giảm đáng kể khả năng xảy ra phản ứng phản vệ.

- Độc thận:

+ Khi dùng liều cao có thể gây suy thận.

+ Phối hợp với Aminoglycosid, hoặc tiền sử rối loạn chức năng thận hiếm khi xảy ra viêm thận kẽ.

+ Ngoài ta còn có chứng nito huyết.

- Hệ tiêu hóa: có thể xảy ra viêm ruột kết màng giả.

- Gặp một số trường hợp điếc, chủ yếu trên bệnh nhân có rối loạn thận, hoặc phối hợp với các thuốc độc cho thính giác.

- Hiếm gặp chóng mặt, ù tai, choáng váng.

- Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục đã được báo cáo. Hiếm gặp mất bạch cầu có hồi phục, giảm bạch cầu.

- Viêm ở vị trí tiêm.

- Các rối loạn khác như phát ban, rét run, viêm mạch, bệnh da bóng nước,... đã được báo cáo trong quá trình sử dụng.

Nếu thấy tác dụng phụ trên, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi phối hợp với các thuốc sau:

- Thuốc gây mê: có thể gây ban đỏ, phản ứng phản vệ, nóng bừng kiểu Histamin.

- Dùng lần lượt toàn thân hoặc đồng thời kể cả tại chỗ với các thuốc gây độc thần kinh, độc với thận như Colistin, Bacitracin, Polymyxin B, Cisplatin, Amphotericin B, Viomycin, Aminoglycosid.

- Do thuốc có pH acid nên tương kỵ với chế phẩm kiềm hoặc biến đổi ở pH thấp như Aztreonam, Benzylpenicillin, Chloramphenicol Natri, Bicarbonat,...

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai: không ghi nhận trường hợp nào độc thận hoặc điếc liên quan đến thần kinh cảm giác ở những bà mẹ có thai trong điều trị nhiễm khuẩn nặng. Tuy nhiên những nghiên cứu này còn nhiều hạn chế, chưa đảm bảo an toàn cho thai nhi. Do đó, chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết.

- Bà mẹ cho con bú: chưa biết thuốc có bài xuất vào sữa mẹ hay không. Vì các tác dụng ngoài ý muốn có thể xảy ra nên ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc,

Những người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ không quá 30 độ C.

- Tránh ánh sáng.

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

- Dung dịch hoàn nguyên bảo quản trong 96 giờ ở 2-8 độ C.

Thuốc Voxin 1g giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Trên đây là những thông tin chi tiết về thuốc Voxin 1g. Nếu được bác sĩ chỉ định dùng thuốc này và chưa biết mua thuốc ở đâu, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi thông qua số hotline hoặc đặt hàng ngay tại trang web với mức giá chỉ 123.000VNĐ/hộp.

Chúng tôi cam kết bán thuốc chính hãng và giao hàng nhanh nhất có thể. Sự hài lòng của khách hàng là kim chỉ nam lớn nhất xuyên suốt mọi hoạt động của Central Pharmacy.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc Voxin 1g có tốt không? Có hiệu quả không? Để biết một sản phẩm có hiệu quả không, cần chú ý những điểm sau đây:

- Thứ nhất: Phải mua được sản phẩm chính hãng, chất lượng đảm bảo.

- Thứ 2, tuân thủ theo hướng dẫn điều trị, hạn chế quên liều, quá liều hay tự ý bỏ điều trị.

Tiếp theo hãy cùng chúng tôi điểm lại một số ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Dạng tiêm đem lại sinh khả dụng cao.

- Tránh được hiện tượng quên liều trong quá trình sử dụng.

- Hiệu quả trong điều trị nhiễm tụ cầu từ trung bình đến nặng, viêm nội tâm mạc,...

Nhược điểm

- Dạng tiêm cần nhân viên y tế có kinh nghiệm mới có thể sử dụng.

- Gặp nhiều tác dụng không mong muốn nguy hiểm nếu tiềm truyền không đúng cách.

- Không dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Có thể bạn quan tâm

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ