Volhasan creamgel

Thuốc - Cơ xương khớp
AA449
(5.00 sao/ 1 lượt đánh giá)

Thuốc Volhasan creamgel có thành phần chính Natri Diclofenac. Thuốc dùng điều trị các trường hợp chấn thương gân, dây chằng, cơ và viêm xương khớp.

Hộp 1 tuýp 20g Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu Hasan - Dermapharm
Cách dùng? Bôi ngoài da
Đối tượng? Từ 14 tuổi trở lên
Thời điểm sử dụng? Bất kỳ thời điểm nào
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
11.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633

Thuốc Volhasan creamgel là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH Liên doanh HASAN - DERMAPHARM.

Địa chỉ: Lô B, đường số 2, khu công nghiệp Đồng An, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 tuýp 20g.

Dạng bào chế

Gel bôi ngoài da.

Thành phần chính

Mỗi tuýp gel chứa:

- Natri Diclofenac 1%.

- Tá dược vừa đủ 1 tuýp.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Natri Diclofenac

- Là một dược chất thuộc nhóm kháng viêm không Steroid (NSAID), có khả năng giảm đau, chống viêm và hạ sốt mạnh.

- Cơ chế tác dụng: Ức chế mạnh hoạt tính của Enzym Cyclooxygenase, qua đó ngăn cản sự hình thành và phát huy tác dụng của các yếu tố tham gia gây viêm như Prostaglandin, Prostacyclin, Thromboxan. Diclofenac cũng chống kết tập tiểu cầu bằng cách điều hòa con đường Lipoxygenase.

- Dùng ngoài giúp hạn chế tác dụng không mong muốn so với đường hấp thu toàn thân.

Chỉ định

Thuốc được dùng điều trị giảm đau và viêm trong trường hợp người bệnh:

- Chấn thương gân, dây chằng, cơ và khớp, thường xảy ra tình trạng bong gân, căng cơ, da bầm tím và các dạng viêm khớp tại chỗ. Trong trường hợp này nên đánh giá hiệu quả đáp ứng sau 14 ngày điều trị.

- Viêm xương khớp ở các khớp nông (như khớp gối), xem xét kết quả cải thiện sau thời gian 4 tuần. Không khuyến cáo bôi thuốc ở cột sống, hông và vai.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng bôi ngoài da, tuyệt đối không uống hay nuốt vào đường tiêu hóa.

- Trước khi thoa thuốc tiến hành rửa sạch tay, sau đó thoa đều khắp vùng da cần điều trị.

- Sau khi bôi thuốc, tránh tắm, rửa trong vòng ít nhất 1 giờ, không băng kín và làm nóng vùng da đó, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

- Trong thời gian ít nhất 10 phút kể từ khi dùng thuốc, không để vùng da điều trị tiếp xúc với vải quần áo.

Liều dùng

Tùy vào trạng thái và mức độ bệnh khác nhau mà người dùng nên bôi với liều lượng, tần suất phù hợp. Thuốc được khuyên dùng ở người từ 14 tuổi trở lên với tổng liều không vượt quá 32g/ngày, bao gồm tất cả các khớp sử dụng. Trong đó:

+ Chi dưới (đầu gối, mắt cá chân, bàn chân): Thoa 4g/khớp x 4 lần/ngày. Tối đa 16g/ngày cho bất kỳ khớp nào của chi dưới.

+ Chi trên (khuỷu tay, cổ tay, bàn tay): Thoa 2g/khớp x 4 lần/ngày. Không dùng quá 8g/ngày cho bất cứ khớp nào thuộc chi trên.

Khoảng thời gian điều trị đau do viêm khớp có thể cần đến 7 ngày trước khi triệu chứng đau cải thiện và lên đến 14 ngày dưới sự giám sát bác sĩ. Nếu tình trạng không suy giảm hoặc biến chứng phức tạp, bệnh nhân cần được thăm khám và điều chỉnh. Không được dùng thuốc quá 14 ngày nếu không có khuyến cáo của bác sĩ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều:

+ Có thể bôi khi nhớ ra, hoặc bỏ qua liều dùng đã quên đó nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp sau.

+ Không nên bôi một lớp thuốc quá dày.

- Quá liều:

Thuốc hấp thu toàn thân thấp nên rất khó xảy ra quá liều. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp vô ý như trẻ em nuốt phải hoặc sử dụng không đúng, có thể gây ra tình trạng quá liều như khi dùng Diclofenac đường uống.

+ Triệu chứng:

Chủ yếu là các tác dụng phụ nặng hơn, dẫn đến nhức đầu, chóng mặt, mất phương hướng, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, ù tai, hôn mê, ngất hoặc co giật,...

+ Cách xử trí:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu, đưa bệnh nhân đến gặp bác sĩ ngay hoặc cấp cứu tại cơ sở y tế gần nhất. Biện pháp chủ yếu là gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và áp dụng hỗ trợ nâng đỡ cơ thể.

Chống chỉ định 

Không sử dụng thuốc trong các trường hợp:

- Quá mẫn với Diclofenac hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

- Có tiền sử dị ứng với Aspirin hay các hoạt chất khác thuộc nhóm NSAID (biểu hiện bằng triệu chứng hen, viêm mũi, nổi mày đay).

- Đang trong giai đoạn phẫu thuật mạch vành để ghép tim nhân tạo.

- Trẻ em dưới 14 tuổi.

- Phụ nữ trong 3 tháng cuối của thai kỳ.

Tác dụng không mong muốn

Bên cạnh tác dụng điều trị hiệu quả, thuốc còn tiềm ẩn nguy cơ gây ra một số triệu chứng bất lợi theo tần suất nhất định như sau:

- Thường gặp: Phát ban trên da, chàm, ban đỏ, viêm da tiếp xúc, ngứa.

- Hiếm gặp: Bỏng rộp.

- Rất hiếm gặp: Phát ban mụn mủ do nhiễm khuẩn, nhạy cảm với ánh sáng, hen suyễn, phản ứng quá mẫn gây phù mạch, mày đay.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ được biết về các tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng thuốc để được xem xét và giải quyết kịp thời.

Tương tác thuốc

- Thuốc dùng ngoài da, tỷ lệ hấp thu toàn thân thấp nên xác suất tương tác xảy ra tương đối nhỏ. Tuy nhiên, cần lưu ý Diclofenac dùng ngoài vẫn gây phản ứng hiệp đồng với các chế phẩm chứa Aspirin hoặc dược chất nhóm NSAID đường uống khác.

- Bên cạnh đó, thận trọng khi Diclofenac hấp thu toàn thân có thể gây ra một số tương tác bất lợi như sau:

Các thuốc không nên dùng đồng thời với Diclofenac:

+ Thuốc chống đông máu đường uống, Heparin, thuốc chống kết tập tiểu cầu khi phối hợp làm tăng nguy cơ xuất huyết nặng.

+ Kháng sinh nhóm Quinolon có nguy cơ tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương, dẫn đến co giật.

+ Diflunisal làm giảm thải trừ, tăng nồng độ Diclofenac huyết tương, có thể gây chảy máu đường tiêu hóa nặng.

+ Lithi, Digoxin bị giảm độ thanh thải bởi Diclofenac, kéo dài thời gian bán thải, dễ gây độc cho cơ thể.

+ Ticlopidin tăng nguy cơ chảy máu khi dùng phối hợp với Diclofenac.

+ Diclofenac cũng gây tăng nồng độ Methotrexat trong huyết tương, gây độc tính mạnh hơn, nhất là ở người suy giảm chức năng thận hoặc điều trị bằng Methotrexat liều cao.

+ Có dữ liệu chỉ ra Diclofenac làm mất tác dụng của dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung.

Các loại thuốc có thể dùng kết hợp với Diclofenac nhưng cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân bao gồm:

+ Cyclosporin khi điều trị đồng thời có thể tăng nguy cơ ngộ độc, đặc biệt cần quan tâm đến chức năng thận của người bệnh.

+ Thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm ức chế Enzym chuyển Angiotensin, chẹn Beta hoặc lợi tiểu.

+ Các thuốc lợi tiểu cũng làm tăng khả năng gây suy thận thứ phát nếu dùng chung với Diclofenac.

+ Thuốc kháng Acid, Cimetidin dùng giảm kích ứng ruột tốt nhưng đồng thời làm giảm nồng độ Diclofenac huyết thanh.

+ Probenecid có khi làm tăng gấp đôi nồng độ Diclofenac, ví dụ ở người suy thận. Có thể phải giảm liều thuốc cho thích hợp.

Các tương tác thuốc khác:

+ Thuốc trị tiểu đường cần được điều chỉnh liều dùng hợp lý. Chú ý theo dõi nồng độ Glucose máu trong suốt quá trình sử dụng cùng với Diclofenac.

+ Mifepriston: Khuyến cáo không dùng các thuốc NSAID nói chung sau 8-12 ngày từ khi sử dụng Mifepriston vì có thể làm giảm tác dụng điều trị của nó.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Thai kỳ:

+ Các nghiên cứu chỉ ra Diclofenac có khả năng đi qua nhau thai. Tuy nhiên, chưa có đầy đủ dữ liệu phản ánh mức độ an toàn hay tác động của Diclofenac dùng ngoài trên phụ nữ đang mang thai. Do đó, chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ điều trị với mức liều thấp nhất tạo ra tác dụng.

+ Trong 3 tháng cuối thai kỳ, thuốc có nguy cơ gây ức chế co bóp tử cung, làm ống động mạch đóng sớm, tăng áp lực tuần hoàn không hồi phục và suy thận cho thai nhi. Nên chống chỉ định sử dụng thuốc.

- Cho con bú:

+ Diclofenac có bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ, tuy nhiên ở dạng dùng ngoài chưa có báo cáo cụ thể. Vì vậy, cần tham khảo ý kiến chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ điều trị qua việc cân nhắc mức độ quan trọng của thuốc,

+ Bên cạnh đó, chú ý không bôi thuốc tại các vị trí trẻ có nguy cơ nuốt phải hay dính vào mắt, mũi gây nguy hiểm cho bé.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc dùng ngoài da, phát huy tác dụng tại chỗ, không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc phức tạp ở người sử dụng.

Lưu ý đặc biệt khác

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.

- Không bôi vào các vết thương hở, tránh sử dụng đồng thời với các loại kem chống nắng và mỹ phẩm, chế phẩm dùng ngoài khác trên cùng vùng da trị liệu.

- Nên xác định chỉ số men gan thường xuyên trong quá trình sử dụng thuốc để kịp thời phát hiện bất thường.

- Chú ý những tác dụng không mong muốn, tương tác có thể xảy ra trong quá trình sử dụng.

Điều kiện bảo quản

- Sau khi sử dụng, đậy kín nắp, để nơi sạch sẽ, khô thoáng, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp, tránh ẩm mốc và vi sinh vật xâm nhập vào.

- Nhiệt độ không khí dưới 30oC.

- Tránh xa tầm với và khu vực vui chơi của trẻ em.

Thuốc Volhasan creamgel mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Hiện nay, thuốc Volhasan creamgel đang được bày bán rộng rãi tại các quầy thuốc và cơ sở y tế được cấp phép trên toàn quốc với giá bán dao động. Vì vậy, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo số Hotline hoặc Website của công ty để được tư vấn và mua hàng với chất lượng tốt, giá cả ưu đãi nhất.

Review của khách hàng về thuốc

Thuốc Volhasan creamgel có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng Central Pharmacy điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Hiệu quả giảm đau, chống viêm mạnh.

- Dùng đường ngoài da, an toàn và tiện lợi.

- Giá thành thấp.

Nhược điểm

- Có thể gây ra một số tác dụng phụ bất lợi, cần chú ý theo dõi.

- Thuốc dạng gel, phân chia liều khó chính xác.

Sản phẩm tương tự
Viên dưỡng khớp Abipha
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Metrex 2,5mg
680.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Wellmove
325.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diprospan
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
SOSDol Fort
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Kenacort Retard 80mg/2ml
375.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lisanolona 80mg/2ml
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Arcoxia 120mg
605.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dexlacyl 0,5mg
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Febuday 40mg
490.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Orthomol arthroplus
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diclofenac STADA gel
15.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Flexen Gel 2,5%
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dandias 50mg
400.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Methotrexate 2.5mg
400.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bonlutin
365.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gofen 400mg
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diclofenac STADA 100mg
83.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diclofenac STADA 50mg
28.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Medrol 16mg
143.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Medrol 4mg
33.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Difelene 50mg
19.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
AB - Glucosamine
320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Arcoxia 60mg
450.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
DuoVital
2.650.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rheumapain - f
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hỏa long
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Voltaren 100mg
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Celebrex 200mg
350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
SOSDol 25mg
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diclofenac 75mg/3ml Vinphaco
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pamatase 40mg
185.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Indomethacin 25mg
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Metasone 0.5mg
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cường gân cốt Kingphar
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Voltaren 75mg/3ml
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mobic 15mg/1.5ml
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neo-Nidal
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vocfor 4mg
310.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Brexin
165.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Menison 4mg
43.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Medexa 4mg
115.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Deep Heat Extra 30g
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Timi Roitin
485.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cloroquin 250mg Mekophar
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sandimmun Neoral 25mg
750.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gel Nociceptol 40ml
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gelatamin-S
345.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mefenamic acid STADA 500mg
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cao xoa bách xà
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Seocem capsule
870.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dobutane spray
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Colchicine 1mg
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Halcort-6
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Viên phong thấp Topphote
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Chogotin new
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Red Max Glucosamine 6800mg
245.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
AtiGluco 1500 Sac
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Metpredni 16 A.T
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Co-Cell Type II Collagen
330.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Độc hoạt tang ký sinh TW3
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Glucosamine Orihiro
600.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Solu-Medrol 40mg
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Voltaren SR 75mg
650.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Glucosamin 500mg Pharimexco
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Glucosamine HCl with MSM Kirkland
650.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Visglutin-DC
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hydrocortison-Lidocain-Richter
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Usjoint Extra
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Parocontin
125.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Noxa 20
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
GO-ON
780.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Atocib 60
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pervein Cap. 50mg
410.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Viên khớp Tâm Bình
98.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cốt Thoái Vương
160.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vương thảo kiện cốt Plus
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Khương Thảo Đan
165.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dolo - Neurobion
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Glucosamine Extract 3200mg
245.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Methylprednisolon 16
289.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Methylpred - Nic 4mg
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Parocontin F
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Song Hảo đại bổ tinh
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bách Niên Kiện
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Xương khớp Nhất Nhất
92.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Kimoral - S
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Arthroloc 1.5g
450.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mobic 7,5mg
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Glucosamine Schitnew 2700mg
400.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cobratoxan
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mibelcam Fort
16.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lubrex Gold
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Viên sủi Boca
700.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Melox.Boston 15
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Flex Joint
890.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
MaxGlu 1500
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Schiff Glucosamine Gold 2400mg
380.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Larfix 8mg
415.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Glucosamine Vip Schiff 2200mg
400.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fonotim 500mg
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Eucomix-M 800mg
955.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Triamvirgi
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
BN-DOPROSEP tablet
375.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cofidec 200mg
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
SaVi Etoricoxib 30
165.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Suntab 500mg
600.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Didicera
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Leflunomide Sandoz 20mg
255.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tendoactive
350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fastum Gel 30g
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rhomatic gel 20g
23.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Salonpas Liniment 50ml
23.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
AlphaDHG
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dầu xoa bóp Antiphlamine 100ml
92.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dầu lạnh xoa bóp Glucosamine Hàn Quốc
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Aspirin pH8
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diclofenac 50mg
78.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Xịt lạnh giảm đau Etyl-CO2
160.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cao dán Salonpas
98.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nutri Kidbee
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ligamento
860.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lopenca
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ