Vincerol 1mg

Thuốc kê đơn - Mạch máu
AA3303
(5.00 sao/ 1 lượt đánh giá)

Thuốc Vincerol 1mg có thành phần chính Acenocoumarol. Thuốc có tác dụng trong điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, nghẽn mạch phổi, phòng ngừa biến chứng huyết khối tắc mạch, nhồi máu cơ tim.

Hộp 10 vỉ x 10 viên Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu Dược phẩm Vĩnh Phúc
Cách dùng? Đường uống
Đối tượng? Trẻ em > 1 tháng tuổi
Thời điểm sử dụng? Bất kỳ lúc nào
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
155.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Vincerol 1mg  là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén.

Thành phần

Trong mỗi viên có chứa:

- Acenocoumarol 1mg.

- Tá dược bổ sung vừa đủ. 

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Acenocoumarol 

- Là thuốc kháng vitamin K, có tác dụng chống đông máu gián tiếp.

- Cơ chế tác dụng: Ức chế quá trình tổng hợp các dạng hoạt động của nhiều yếu tố đông máu (yếu tố II, VII, IX, X).

- Sau khi uống vào trong cơ thể, thuốc làm giảm prothrombin trong máu trong vòng 36-72 giờ. Đến khi ngừng uống thuốc, tác dụng chống đông máu vẫn có thể kéo dài thêm 2-3 ngày.

Chỉ định

Thuốc Vincerol 1mg được dùng cho những trường hợp sau:

- Phòng ngừa biến chứng huyết khối tắc nghẽn do:

+ Bệnh tim gây tắc nghẽn mạch máu: Rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo.

+ Nhồi máu cơ tim có các biến chứng như rối loạn chức năng thất trái nặng, thành tim có cục máu đông, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay thế Heparin. 

- Phòng ngừa tái phát nhồi máu cơ tim khi không điều trị được bằng Aspirin.

- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc nghẽn mạch phổi. Đồng thời còn dùng phòng ngừa tái phát khi điều trị tiếp thay thế Heparin.

- Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch, tắc nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng.

- Phòng ngừa huyết khối trong ống thông.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống.

- Uống nguyên viên cùng với ly nước lọc.

- Thời điểm sử dụng tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ.

Liều dùng

Tùy thuộc vào đáp ứng điều trị của người bệnh, bác sĩ sẽ kê liều lượng thích hợp. Tham khảo liều như sau:

- Người lớn: Uống 4 viên/lần/ngày vào buổi tối của 2 ngày đầu. Sang ngày thứ 3, tiến hành kiểm tra sinh học để xác định liều điều trị, thông thường là từ 1-8 viên/ngày. Việc điều chỉnh liều tăng giảm liều thường theo từng nấc 1 viên.

- Trẻ em: Kinh nghiệm sử dụng thuốc để điều trị cho trẻ em còn nhiều hạn chế. Do đó cần tiến hành đánh giá, theo dõi chặt chẽ trước và trong khi dùng thuốc cho trẻ. Có thể tham khảo liều khởi đầu như sau:

+ Trẻ dưới 1 tháng tuổi: Khuyến cáo không sử dụng thuốc.

+ Trẻ từ 1-12 tháng tuổi: Uống 0,14 mg/kg/ngày.

+ Trẻ từ 12 tháng - 3 tuổi: Uống 0,08 mg/kg/ngày.

+ Trẻ từ 3-18 tuổi: Uống 0,05 mg/kg/ngày.

- Người cao tuổi: Liều ban đầu sử dụng phải thấp hơn so với liều dành người lớn. Liều trung bình thông thường chỉ bằng 1/2-3/4 liều người lớn.

- Điều trị nối tiếp Heparin – liệu pháp: Do Acenocoumarol có tác dụng chống đông máu chậm nên vẫn phải tiếp tục duy trì Heparin ở liều không đổi đến khi INK nằm trong khoảng giá trị mong muốn trong 2 ngày liên tiếp.Trong trường hợp có giảm tiểu cầu do Heparin, không nên sử dụng ngay Acenocoumarol vì có thể làm nguy cơ tăng đông máu. Chỉ sử dụng thuốc Vincerol 1mg  sau khi đã cho các thuốc kháng thrombin.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều: Uống bù liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định. Tuyệt đối không uống liều gấp đôi chỉ định.

- Khi quá liều:

+ Triệu chứng: Chảy máu.

+ Cách xử trí: Căn cứ vào chỉ số INR và dấu hiệu chảy máu để có phương án điều trị thích hợp. Trong trường hợp lỡ uống quá liều và xuất hiện tình trạng chảy máu, hãy đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc trong những trường hợp sau:

- Mẫn cảm với dẫn chất Coumarin hoặc với bất kỳ thành phần nào trong công thức.

- Suy gan nặng.

- Người có nguy cơ chảy máu, mới phẫu thuật về thần kinh và mắt hoặc có  khả năng phải mổ lại.

- Tai biến mạch máu não (ngoại trừ trường hợp nghẽn mạch ở vị trí khác).

- Suy thận nặng có hệ số thanh thải creatinin < 20ml/phút.

- Người giãn tĩnh mạch thực quản.

- Viêm loét dạ dày – tá tràng dạng tiến triển.

- Không được kết hợp Aspirin liều cao (đặc biệt là liều cao trên 3g/ngày), thuốc chống viêm non steroid nhóm pyrazol.

- Không dùng đồng thời với Miconazol dùng đường toàn thân, âm đạo, Phenylbutazon, Cloramphenicol, Diflunisal.

Tác dụng không mong muốn

- Chảy máu là tác dụng phụ thường gặp nhất ở bệnh nhân trong thời gian sử dụng thuốc. Triệu chứng này có thể xảy ra khắp nơi trên cơ thể ở các chi, tạng phủ, ổ bụng, nhãn cầu,... 

- Ngoài ra, còn một số tác dụng phụ được báo cáo, bao gồm:

+ Ít gặp: Buồn nôn, nôn, ăn không ngon miệng, ỉa chảy có thể kèm theo phân nhiễm mỡ, đau khớp.

+ Hiếm gặp: rụng tóc, hoại tử da khu trú, dị ứng, mẩn ngứa.

+ Rất hiếm gặp: Viêm mạch máu, tổn thương gan.

Khi gặp phải những tác dụng phụ khó chịu, báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp xử trí thích hợp.

Tương tác thuốc

Một số tương tác đã được báo cáo, bao gồm:

- Chống chỉ định không được dùng chung:

+ Aspirin (đặc biệt là liều cao trên 3g/ngày) do làm tăng nguy cơ chảy máu.

+ Miconazol: Làm nặng tình trạng chảy máu do tăng dạng tự do trong máu và ngăn cản chuyển hóa của Acenocoumarol.

+ Phenylbutazon: Tăng tác dụng chống đông máu kèm theo gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa.

+Thuốc chống viêm non steroid nhóm pyrazol: Có tác dụng hiệp đồng tăng nguy cơ chảy máu và kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa.

- Không nên kết hợp:

+ Aspirin liều < 3g/ngày.

+ Các thuốc chống viêm non steroid, bao gồm cả loại ức chế chọn lọc COX-2.

+ Cloramphenicol: Tăng nồng độ Acenocoumarol do làm giảm chuyển hóa của thuốc này tại gan. Nếu bắt buộc phải dùng chung, cần theo dõi chỉ số INR thường xuyên hơn và tiến hành điều chỉnh liều trong và sau 8 ngày ngưng sử dụng Cloramphenicol.

+ Diflunisal: Làm tăng tác dụng của Acenocoumarol, tăng nguy cơ ngộ độc. Nên thay thế bằng loại thuốc giảm đau khác như Paracetamol.

- Thận trọng khi kết hợp với các thuốc sau:

+ Allopurinol.

+ Thuốc chống trầm cảm cường Serotonin.

+ Carbamazepin. 

+ Cephalosporin.

+ Các thuốc trị nấm nhóm azol.

+ Kháng sinh nhóm fluoroquinolon, macrolid (trừ spiramycin).

Thuốc Vincerol 1mg có thể xảy ra tương tác với nhiều thuốc khác. Do đó, cần theo dõi phản ứng cơ thể của bệnh nhân từ 3-4 ngày sau khi thêm hoặc bớt thuốc phối hợp.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai: Theo báo cáo thống kê có khoảng 4% trường hợp dị dạng thai nhi ở mẹ bầu sử dụng thuốc này vào 3 tháng đầu của thai kỳ. Ở các tháng tiếp theo vẫn có thể tiềm ẩn nguy cơ quái thai, thậm chí là sảy thai. Do đó, chống chỉ định sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời gian mang thai. 

- Bà mẹ cho con bú: Trong thời gian sử dụng thuốc tránh cho trẻ bú. Nếu vẫn phải cho con bú thì cần bổ sung vitamin K cho trẻ và tuyệt đối tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Không tiến hành lái xe hoặc vận hành máy móc khi gặp phải tác dụng phụ.

Lưu ý đặc biệt khác

- Hướng dẫn người bệnh tuân thủ đúng theo chỉ định. Đồng thời nâng cao nhận thức của người bệnh, giúp họ hiểu rõ các yếu tố nguy cơ có thể xảy ra và cách xử trí khi uống nhầm thuốc, đặc biệt là người cao tuổi.

- Nên uống thuốc đều đặn hằng ngày vào cùng 1 thời điểm để duy trì nồng độ Acenocoumarol trong máu.

- Theo dõi chỉ số INR định kỳ và tại cùng 1 địa điểm.

- Đối với trường hợp can thiệp ngoại khoa, cần xem xét và đánh giá từng trường hợp cụ thể để có hướng xử trí thích hợp nên điều chỉnh hay tạm ngừng dùng thuốc chống đông máu. Để đưa ra quyết định này, cần căn cứ vào nguy cơ huyết khối và nguy cơ chảy máu đối với từng loại phẫu thuật.

- Cẩn trọng và điều chỉnh liều phù hợp khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan, thận hoặc hạ protein máu.

- Trong tháng đầu điều trị, nguy cơ tai biến chảy máu rất dễ xảy ra, cần quan sát và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ không quá 30 độ C.

- Tránh ẩm ướt và tránh ánh sáng.

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

Thuốc Vincerol 1mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Vincerol 1mg hiện đang được bán trên thị trường tại một số nhà thuốc, quầy thuốc với nhiều mức giá khác nhau. Trên trang web của chúng tôi, thuốc đang có giá vô cùng ưu đãi, chỉ 155.000 VNĐ.

Để mua được thuốc chính hãng, đảm bảo chất lượng tuyệt đối với giá cả phải chăng, quý khách hàng hãy đặt mua với chúng tôi thông qua số Hotline hoặc đặt trực tiếp trên website.

Sức khỏe của bạn là sự quan tâm lớn nhất của chúng tôi. Sự tin tưởng của bạn là động lực thúc đẩy sự phát triển của cả hệ thống Central Pharmacy.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc Vincerol 1mg có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Chống đông máu, ngăn chặn nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, phòng ngừa biến chứng huyết khối tắc mạch, nhồi máu cơ tim.

- Sử dụng được cho trẻ từ 1 tháng tuổi trở lên, phụ nữ đang cho con bú.

- Giá thành tương đối rẻ.

Nhược điểm

- Có thể gây dị dạng thai, thậm chí là sảy thai khi sử dụng cho bà bầu.

- Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng với các thuốc khác.

- Thận trọng và cần hiệu chỉnh liều khi điều trị cho bệnh nhân suy gan, suy thận, hạ protein máu.

Sản phẩm tương tự
350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
255.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
330.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
640.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
450.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
455.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
98.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
695.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
1.080.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
330.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
310.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
160.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
460.000đ 480.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
900.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
450.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
18.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
230.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
230.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
115.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
183.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
230.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
32.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
99.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
400.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
155.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
595.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
900.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ