Valparin 200mg

Thuốc - Chống động kinh
HM5166
(5.00 sao/ 1 lượt đánh giá)

Thuốc Valparin 200mg Torr chứa 200mg Natri Valproate. Thuốc có tác dụng chống co giật dùng để điều trị các thể động kinh.

Hộp 10 vỉ х 10 viên Xuất xứ: Ấn Độ
Thương hiệu Torrent Pharmaceuticals
Cách dùng? Đường uống
Đối tượng? Mọi đối tượng
Thời điểm sử dụng? Trước hoặc sau ăn
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
135.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633

Thuốc Valparin 200mg Torr là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Torrent Pharmaceuticals Ltd - Ấn Độ.

Quy cách đóng gói

Một hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao tan trong ruột.

Thành phần

Một viên thuốc Valparin 200mg Torr có thành phần chính:

- Natri Valproate 200mg.

- Tá dược vừa đủ một viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng chính của thành phần Natri Valproate

- Natri Valproate có tác dụng cắt các cơn động kinh. 

- Cơ chế tác dụng:

+ Kích thích hoạt động của acid gamma aminobutyric (GABA) - một chất ức chế thần kinh trung ương, tăng tích lũy GABA.

+ Ức chế kênh Na⁺ nhạy cảm với điện thế. 

+ Ngoài ra, nó còn giảm dòng Ca⁺ qua các kênh.

Chỉ định

Thuốc Valparin 200mg được chỉ định điều trị mọi thể động kinh:

- Động kinh cơn lớn nguyên phát hay thứ phát.

- Động kinh cục bộ.

- Động kinh cơn vắng ý thức.

- Động kinh co cứng, co giật.

- Sốt gây co giật.

Cách dùng

Cách sử dụng

Thuốc Valparin 200mg Torr ở dạng viên nén bao tan trong ruột nên phải:

- Nuốt nguyên viên thuốc với một ly nước đun sôi để nguội.

- Tuyệt đối không nghiền nát hoặc nhai viên thuốc.

- Không dùng chất kích thích rượu, bia trong thời gian dùng thuốc.

- Uống trước hoặc sau ăn.

Liều dùng

Tuân theo chỉ định của bác sĩ. Liều dùng khuyến cáo được đưa ra như sau:

- Người lớn:

+ Liều khởi đầu: 3 viên/ngày chia làm 2-3 lần.

+ Tăng dần liều thêm 1 viên cứ sau 3 ngày cho tới liều đạt được hiệu quả điều trị.

+ Liều thông thường: 20-30mg/kg/ngày.

- Trẻ em trên 20kg:

+ Liều khởi đầu: 2 viên/ngày.

+ Tăng dần liều đến khi đạt được hiệu quả điều trị.

+ Liều thông thường: 20-30mg/kg/ngày.

- Trẻ em dưới 20kg:

+ Liều thông thường là 20mg/kg/ngày.

+ Tùy thuộc tình trạng của trẻ mà bác sĩ quyết định có tăng liều hay không.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Nếu quên liều:

- Uống ngay khi nhớ ra.

- Nếu liều quên gần liều tiếp theo thì bỏ qua liều quên, uống liều tiếp theo như chỉ dẫn của bác sĩ.

- Tuyệt đối không được tăng gấp đôi liều.

Nếu quá liều:

Nếu nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn mức điều trị tối đa thì có các triệu chứng:

- Gấp 5-6 lần:

+ Buồn nôn, nôn.

+ Chóng mặt.

- Gấp 10-20 lần:

+ Hạ huyết áp.

+ Nhiễm toan chuyển hóa.

+ Hôn mê với cơn nhược cơ.

+ Trầm cảm.

+ Suy hô hấp.

+ Sốc/ sốc tuần hoàn.

+ Co đồng tử.

Nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu trên phải ngừng thuốc ngay và liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc Valparin 200mg trong các trường hợp sau:

- Bệnh nhân suy gan, viêm gan cấp hoặc mạn tính.

- Tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị rối loạn chức năng gan nặng, đặc biệt là liên quan đến thuốc.

- Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.

- Rối loạn chuyển hóa Porphyrin.

- Quá mẫn cảm với Natri Valproate và thành phần tá dược có trong thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc với các tần suất tương ứng như sau:

- Thường gặp:

+ Buồn nôn, nôn, viêm miệng, tiêu chảy.

+ Run, rối loạn ngoại tháp, choáng váng, đau đầu, suy giảm trí nhớ, rung giật nhãn cầu.

+ Tổn thương gan, tăng men gan.

+ Hạ natri máu, tăng cân.

+ Thiếu máu, giảm tiểu cầu.

+ Kinh nguyệt không đều, tiểu không tự chủ.

- Ít gặp:

+ Hôn mê, bệnh não, Parkinson đảo ngược, dị cảm.

+ Rối loạn bài tiết ADH, giảm bạch cầu.

+ Phù mạch, phát ban.

+ Vô kinh.

+ Suy thận.

+ Giảm yếu tố đông máu, kéo dài thời gian Prothrombin.

- Hiếm gặp:

+ Mất trí nhớ, rối loạn nhận thức.

+ Béo phì, tăng bạch cầu.

+ Suy giáp.

+ Suy tủy xương, bao gồm bất sản hồng cầu nguyên phát, mất bạch cầu hạt, thiếu máu.

+ Hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens-Johnson.

+ Vô sinh.

+ Lupus ban đỏ hệ thống, tiêu cơ vân.

Nếu nhận thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy liên hệ với bác sĩ kê đơn hoặc dược sĩ có chuyên môn để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Tương tác thuốc

- Các thuốc bị tăng tác dụng khi kết hợp với thuốc Valparin 200mg Torr:

+ Thuốc chống loạn thần, thuốc ức chế MAO, thuốc chống trầm cảm, thuốc Benzodiazepin.

+ Phenobarbital.

+ Rufinamide.

+ Propofol.

+ Zidovudine.

+ Carbamazepin.

+ Lamotrigine.

+ Thuốc chống đông máu kháng Vitamin K.

- Thuốc làm tăng tác dụng của Valparin 200 Torr:

+ Phenytoin.

+ Thuốc chống sốt rét như: Chloroquine, Mefloquine.

Để tránh các tương tác bất lợi ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn, hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Với phụ nữ có thai: Cấm sử dụng thuốc Valparin 200mg Torr vì nguy cơ gây dị tật bẩm sinh.

+ Dữ liệu thu được từ phân tích tổng hợp thấy rằng dị tật phổ biến bao gồm dị tật ống thần kinh, dị dạng khuôn mặt, sứt môi và vòm miệng, khuyết tật tim, thận, bộ phận sinh dục và nhiều khuyết tật khác.

+ Tác dụng gây quái thai đã được nghiên cứu chứng minh trên chuột, thỏ.

- Với bà mẹ cho con bú:

+ Valproate bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ dao động từ 1% đến 10% nồng độ trong huyết thanh của mẹ.

+ Rối loạn huyết học đã được chứng minh ở trẻ sơ sinh bú sữa mẹ có dùng Valproate.

+ Sử dụng thận trọng với bà mẹ cho con bú, nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú hay không điều trị bằng Valproate trên cơ sở xem xét giữa lợi ích đối với mẹ và tác hại đối với trẻ.

Những người lái xe và vận hành máy móc

- Sử dụng thuốc Valparin 200mg Torr giúp kiểm soát cơn động kinh, tạo điều kiện cho bệnh nhân có thể lái xe. 

- Tuy nhiên, thuốc có thể gây cơn buồn ngủ thoáng qua, đặc biệt khi kết hợp với các thuốc chống co giật khác hoặc kết hợp với thuốc Benzodiazepin.

- Vì vậy, hạn chế lái xe và vận hành máy móc trong thời gian điều trị bằng thuốc.

Điều kiện bảo quản

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Không được sử dụng thuốc sau khi hết hạn, hoặc nhận thấy sự biến chất, đổi màu.

- Nhiệt độ dưới 25 độ C, nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.

- Lưu trữ thuốc trong bao bì gốc để tránh nhầm lẫn.

Thuốc Valparin 200mg Torr giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline để được tư vấn và biết thêm thông tin chi tiết. Chúng tôi cam kết cung cấp sản phẩm chính hãng, giá cả hợp lý, chất lượng đảm bảo.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Thuốc có hiệu quả điều trị cao, cắt cơn động kinh tốt.

- Dùng đường uống thuận tiện khi sử dụng.

Nhược điểm

- Liều dùng khác nhau với các đối tượng nên phải chú ý cẩn thận khi sử dụng.

- Dễ quên liều do dùng thuốc nhiều lần trong ngày.

Có thể bạn quan tâm

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Pregasafe 50mg
195.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Trileptal 300mg
540.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Keppra 500mg
994.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Synapain 75mg
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thuốc trị động kinh Carbatol 200mg
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pregobin 75mg
610.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Syndopa 275mg - Khắc tinh của Parkinson
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Depakine 200mg/ml
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sifrol 250mcg
315.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tegretol 200mg
245.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gabantin 300
125.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Depakine chrono 500mg
255.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Eslo-20
240.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Encorate 200mg
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lamictal 50mg
185.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Egzysta 50mg
550.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Garnotal 100mg
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neurogesic M
850.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neubatel
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Encorate chrono 500mg
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rivotril 2mg
320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rivotril clonazepam 2mg
2.700.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Premilin 75mg
215.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Galeptic 300
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pagalin 75mg
267.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cetampir Plus
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Yafort 500mg
320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Prosgesy 50mg
595.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Phenytoin 100mg
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Promag Tab. 200mg
340.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Craba 150mg
600.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dalfusin 75
350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dalyric
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
DHA Neuro IQ
310.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neuralmin 75
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ovaba capsules 300mg
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sabril 500mg
3.115.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nuradre 400
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cododamed 75mg
945.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dalekine 500
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neurontin 300mg
1.300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Topamax 50mg
590.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lamictal 25mg
185.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Depakine 200mg
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sunoxitol 300mg
225.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Piracetam-EGIS 800mg
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Siro Brocan-K
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ