Ursoliv 250

Thuốc - Gan mật
HM7062
(5.00 sao/ 1 lượt đánh giá)

Thuốc Ursoliv 250 có thành phần chính là Acid ursodeoxycholic. Thuốc dùng trị sỏi mật nhỏ khi không thể tiến hành phẫu thuật túi mật và phòng ngừa sỏi mật.

Hộp 5 vỉ x 10 viên Xuất xứ: Thái Lan
Thương hiệu Mega Lifesciences
Cách dùng? Dùng đường uống
Đối tượng? Mọi đối tượng
Thời điểm sử dụng? Dùng trong bữa ăn
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
445.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633

Thuốc Ursoliv 250 là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Mega - Thái Lan.

Quy cách đóng gói

Hộp gồm 5 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nang cứng.

Thành phần

Trong mỗi viên nang bao gồm các thành phần sau:

- Acid ursodeoxycholic 250mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Acid ursodeoxycholic

- Đây là một acid mật có tác dụng làm hạ thấp mức Cholesterol có trong dịch mật thông qua việc làm phân tán Cholesterol và tạo thành pha tinh thể lỏng.

- Một số nghiên cứu khoa học cho thấy rằng Acid ursodeoxycholic có thể được dùng để điều trị các trẻ em bị mắc bệnh xơ nang liên quan đến rối loạn gan mật (CFAHD).

- Ngoài ra, hoạt chất này được ghi nhận có khả năng làm giảm sự tăng sinh ống mật, cản trở sự phát triển của tổn thương mô học và có thể đảo ngược các thay đổi về mật - gan khi sử dụng ở giai đoạn đầu của CFAHD.

- Acid ursodeoxycholic có tác dụng ngăn chặn quá trình hình thành sỏi mật thông qua việc làm giảm độ bão hòa Cholesterol ở ống mật. Tác dụng này được xác định là do khả năng ức chế hấp thu Cholesterol ở ruột, khi độ bão hòa Cholesterol giảm dẫn đến làm hòa tan dần dần Cholesterol trong sỏi mật.

- Đồng thời, Acid ursodeoxycholic còn giúp làm tăng quá trình lưu thông trong ống mật, bảo vệ gan khỏi tác động xấu của một số acid mật như Deoxycholat, Chenodeoxycholic ở bệnh nhân gan mãn tính.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:

- Bệnh gan ứ mật.

- Điều trị sỏi mật nhỏ ở bệnh nhân sỏi cản quang túi mật không bị vôi hóa (đường kính của sỏi dưới 20mm) không cần tiến hành phẫu thuật túi mật hoặc bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân không muốn phẫu thuật.

- Phòng ngừa sỏi mật ở những bệnh nhân thừa cân trải qua giảm cân cấp tốc.

- Cải thiện chức năng gan ở những người bị xơ gan nguyên phát.

Cách dùng

Cách sử dụng

Thuốc dùng trong bữa ăn để tăng khả năng hấp thu. Uống thuốc với một ly nước lọc. Bệnh nhân tuyệt đối tuân thủ chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, có thể tham khảo liều dùng sau:

- Làm tan sỏi mật: Liều dùng thông thường là 8-10mg/kg/ngày, chia làm 2-3 lần/ngày. Thời gian điều trị khoảng 6 - 12 tháng. Nếu sỏi đã tan nên sử dụng duy trì thêm ít nhất 3 tháng để đảm bảo đẩy nhanh sự hòa tan các phần tử nhỏ.

- Ngăn ngừa sự hình thành sỏi mật trên bệnh nhân béo phì và đang giảm cân nhanh là 800mg/lần x 2 lần/ngày.

- Bệnh gan ứ mật: Dùng liều từ 13 - 15 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.

- Xơ gan nguyên phát: 10-15 mg/kg/ngày, chia theo thể trọng như sau

+ Bệnh nhân có cân nặng < 60 kg: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

+ 60 - 80 kg: Mỗi lần 1 viên x 3 lần/ngày.

+ 80-100 kg: Buổi sáng và buổi trưa mỗi lần uống 1 viên, buổi tối uống 2 viên.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều: Tốt nhất nên dùng sản phẩm đều đặn, đúng thời gian, đúng liều để đảm bảo hiệu quả điều trị. Trường hợp nhỡ quên một liều hãy bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian đã sát với thời điểm dùng liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và dùng sản phẩm như kế hoạch.

- Quá liều: Chưa ghi nhận bất kỳ triệu chứng quá liều của sản phẩm. Trong trường hợp ngộ độc, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử lý.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Người bị dị ứng với acid mật.

- Bệnh nhân đã có các biến chứng của sỏi mật như loét dạ dày - tá tràng, viêm túi mật, viêm tụy, tắc nghẽn ống mật hay cơn đau do sỏi mật.

- Người có sỏi Calci.

Tác dụng không mong muốn

Bên cạnh tác dụng mà thuốc mang lại thì trong quá trình sử dụng có thể gặp một số tác dụng phụ sau:

- Dị ứng.

-  Viêm túi mật, viêm loét dạ dày.

- Giảm bạch cầu.

- Nhiễm trùng đường tiết niệu.

- Tiêu chảy.

Nếu bệnh nhân xuất hiện các biểu hiện bất thường, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử lý.

Tương tác thuốc

Thuốc Ursoliv 250 có thể xảy ra tương tác với một số thuốc sau:

- Cholestyramine, Colestipol, các thuốc kháng acid có chứa Nhôm hydroxit và/hoặc oxit nhôm: Các thuốc này có thể liên kết với Acid ursodeoxycholic trong ruột nên làm giảm sự hấp thu và hiệu quả của thuốc. Uống các thuốc này ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng thuốc Ursoliv 250.

- Cyclosporin: Làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc trong ruột.

- Ciprofloxacin: Có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc.

- Chất đối kháng Calci nitrendipine: Làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương.

Để tránh tương tác xảy ra, bệnh nhân nên liệt kê các thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng cho bác sĩ biết để được tư vấn cách dùng chính xác nhất.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Hiện nay, chưa có báo cáo khoa học về ảnh hưởng của thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho mẹ và trẻ. Chỉ sử dụng khi thật cần thiết, nên cân nhắc giữa lợi ích và những rủi ro có thể xảy ra.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

- Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

- Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.

- Để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.

- Nhiệt độ không quá 30 độ C.

- Xem kỹ hạn sử dụng trước khi dùng.

- Tuyệt đối không sử dụng nếu phát hiện thuốc có dấu hiệu hỏng, chuyển màu, mùi vị lạ.

Thuốc Ursoliv 250 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được phân phối rộng rãi trên thị trường với giá dao động khoảng 450.000 đến 480.000 đồng tùy từng cơ sở. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline để mua được thuốc với giá ưu đãi nhất.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

- Dễ sử dụng và bảo quản.

- Mang lại tác dụng nhanh chóng.

Nhược điểm

- Giá thành sản phẩm tương đối đắt.

- Thời gian điều trị kéo dài.

- Có thể gây ra một số tác dụng phụ như dị ứng, viêm túi mật, viêm loét dạ dày.

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Nam Dược Bài Thạch
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Urilith
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sirnakarang
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Kim tiền thảo Râu mèo
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ