Trivitron

Thuốc - Vitamin và khoáng chất
HM7110
(5.00 sao/ 1 lượt đánh giá)

Thuốc Trivitron có thành phần chính là các vitamin nhóm B. Thuốc có tác dụng điều trị những rối loạn ở thần kinh ngoại biên và sự thiếu các vitamin nhóm B.

Hộp 10 ống x 3ml Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu Medlac Pharma Italy
Cách dùng? Dùng đường tiêm
Đối tượng? Mọi đối tượng
Thời điểm sử dụng? Dùng bất kỳ thời điểm nào trong ngày
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
135.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633

Thuốc Trivitron là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy - Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp gồm 10 ống x 3ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm.

Thành phần

Trong 3ml dung dịch có chứa các thành phần sau:

- Vitamin B1 100mg.

- Vitamin B6 100mg.

- Vitamin B12 100mcg.

- Tá dược vừa đủ 3ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần trong công thức

- Vitamin B1:

+ Đây là một vitamin đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình sinh trưởng của tế bào, chuyển hóa hiếu khí, dẫn truyền các xung thần kinh và tổng hợp Acetylcholine.

+ Hoạt chất này khi vào cơ thể sẽ liên kết với ATP ở các cơ quan như gan, thận và bạch cầu để chuyển thành coenzyme Thiamin diphosphate. Coenzyme này có khả năng khử carboxyl của chu trình hexose monophosphat và các Alpha - cetoacid, Alpha - ketoglutarate.

+ Trường hợp cơ thể bị thiếu hụt vitamin B1, quá trình chuyển hóa bị ảnh hưởng đáng kể làm cho nồng độ Acid pyruvic trong máu tăng lên và chuyển thành Acid lactic. VÌ vậy, thường xuất hiện tình trạng nhiễm độc Acid lactic.

- Vitamin B12:

+ Đây là hợp chất được tạo ra do sự phối hợp của hai hoạt chất chính là Cyanocobalamin và Hydroxocobalamin.

+ Trong cơ thể, các cobalamin này sẽ trải qua quá trình chuyển hóa để  tạo thành các coenzyme rất cần thiết cho cơ thể. Các coenzyme này tham gia vào sự sao chép và tăng trưởng của tế bào, quá trình tạo máu, chuyển hóa carbohydrate, protein, tổng hợp DNA và RNA.

+ Nếu cơ thể không được cung cấp đủ vitamin B12 sẽ dẫn đến tình trạng như thiếu máu ác tính,  tổn thương thần kinh.

- Vitamin B6:

+ Sau khi được dung nạp vào cơ thể vitamin B6 sẽ được tách thành dạng hoạt động là Pyridoxal phosphat và Pyridoxamin phosphat.

+ Hai coenzyme này đóng vai trò là chất xúc tác các quá trình chuyển hóa cơ bản trong cơ thể như chuyển hóa protein, lipid và glucid. Đồng thời, chúng còn tham gia vào quá trình tổng hợp GABA của hệ thần kinh trung ương và tổng hợp Hem.

+ Việc thiếu hụt vitamin B6 sẽ khiến cơ thể mắc một số bệnh lý như viêm dây thần kinh ngoại vi, thiếu máu nguyên bào sắt,...

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:

- Rối loạn thần kinh ngoại biên bao gồm: Viêm đa dây thần kinh, đau dây thần kinh, hội chứng vai - cánh tay, đau thắt lưng, đau thần kinh tọa, đau thần kinh liên sườn, đau thần kinh nguyên nhân gây ra bởi Herpes zoster, hội chứng tâm thần kinh ở những người nghiện rượu mãn tính.

- Cung cấp vitamin nhóm B ở những bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu ác tính tự phát hay do kém hấp thu, người vừa tiến hành phẫu thuật cắt dạ dày, rối loạn bệnh lý dạ dày - ruột và dinh dưỡng kém.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Thuốc đường dùng để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

- Đối với người đang trong quá trình dùng thuốc chống đông máu hoặc các thuốc tiêu Fibrin, có triệu chứng giảm tưới máu ngoại vi hay đang ở trạng thái sốc thì không được phép tiêm bắp.

- Bệnh nhân suy tim không được tiêm tĩnh mạch.

- Thao tác tiêm được thực hiện và giám sát bởi nhân viên y tế.

- Tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, liều dùng sẽ điều chỉnh tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân. Có thể tham khảo liều sau:

- Trường hợp bệnh nặng: Sử dụng 1 ống/lần theo đường tiêm bắp. Sau khi các triệu chứng có chiều hướng thuyên giảm thì dùng 1 ống/lần, tiêm 2 - 3 lần/tuần.

- Các trường hợp vừa phải: Liều thông thường là 1 ống/lần, 1 - 2 ống/tuần.

- Thời gian điều trị không vượt quá 1 tháng.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều: Việc sử dụng thuốc được thực hiện và có sự giám sát bởi các nhân viên y tế nên trường hợp quên liều rất khó có thể xảy ra. Nếu bỏ lỡ một liều hãy bổ sung ngay càng sớm càng tốt.

- Quá liều:

+ Triệu chứng: Khi sử dụng Vitamin B1 ở liều rất cao(>10g) có thể gây ức chế sự dẫn truyền xung thần kinh trong hệ thần kinh tự chủ). Trong khi đó, nếu dùng Vitamin B6 >1g/ngày có thể gây độc thần kinh.

+ Xử trí: Trong trường hợp ngộ độc, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử lý.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không được sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

- Phụ nữ có thai.

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể sẽ gặp một trong số các tác dụng phụ sau:

- Vitamin B1: Nhịp tim nhanh, đổ mồ hôi, dị ứng, nổi mề đay. Ngoài ra, có thể gây ban exanthem, khó thở và sốc (hiếm gặp).

- Vitamin B6: Mụn trứng cá, tăng nồng độ SGOT trong huyết thanh khi sử dụng liều cao, bệnh thần kinh ngoại vi nặng (nếu dùng liều 200mg/ngày và kéo dài 2 tháng), dáng đi không vững, tê cóng bàn chân, vụng về bàn tay.

- Vitamin B12: Mụn, mề đay, eczema và các phản ứng dị ứng khác (hiếm khi xảy ra).

Nếu bệnh nhân có các dấu hiệu bất thường hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đưa đến cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử lý.

Tương tác thuốc

Thuốc Trivitron có thể xảy ra tương tác với một số thuốc sau khi sử dụng cùng lúc:

- Thuốc chẹn thần kinh cơ: Thành phần Vitamin B1 trong thuốc sẽ làm tăng tác dụng của các thuốc này.

- Levodopa: Vitamin B6 có thể làm giảm tác dụng của Levodopa khi sử dụng đồng thời.

- Cycloserin: Làm giảm tác dụng và tăng thải trừ vitamin B6 ở thận.

- Chloramphenicol và Vitamin B12:  Làm trung hòa tác dụng tạo máu của Vitamin B12 ở những bệnh nhân thiếu hụt Vitamin B12. Do vậy, cần theo dõi đáp ứng trên huyết học.

- Dùng Pyridoxin hydroclorid với liều 200mg/ngày, trong 1 tháng sẽ làm giảm nồng độ trong huyết thanh của Phenobarbital và Phenytoin tới 50%.

Bệnh nhân hãy thông báo danh sách thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng cho bác sĩ biết, để được tư vấn cách dùng đúng nhất.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của sản phẩm trên phụ nữ có thai và cho con bú. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho mẹ và trẻ.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

- Để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.

- Nhiệt độ 15 - 30 độ C.

- Xem kỹ hạn sử dụng trước khi dùng.

- Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

- Tuyệt đối không sử dụng nếu phát hiện thuốc không đảm bảo độ trong, chuyển màu, có cặn,...

Lưu ý đặc biệt

- Cyanocobalamin gây teo thần kinh thị giác nhanh chóng đối với người mắc bệnh Leber (teo thần kinh thị giác).

- Nên tiến hành test thuốc trên da trước khi sử dụng đối với những bệnh nhân có khả năng cao mẫn cảm với thuốc.

- Khi sử dụng Pyridoxin với liều 200mg/ngày, kéo dài có thể gây ra độc tính thần kinh biểu hiện như bệnh thần kinh cảm giác nặng, thần kinh ngoại vi. Nếu dùng liều 200mg/ngày, trên 30 ngày có thể gây ra hội chứng lệ thuộc vào Pyridoxin.

Thuốc Trivitron giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện đang được phân phối ở các cơ sở trên toàn quốc với giá dao động trong khoảng 130.000 đến 145.000 đồng. Để mua được thuốc với giá ưu đãi nhất hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

- Mang lại hiệu quả nhanh chóng.

- Giá thành tương đối rẻ.

Nhược điểm

- Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của sản phẩm trên phụ nữ có thai và cho con bú.

- Có thể gây ra một số tác dụng phụ như dị ứng, sốc phản vệ,...

Có thể bạn quan tâm

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Oleanzrapitab 10mg
160.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gamalate B6
215.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dafidi 100mg
690.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ