Toxaxine Inj 500mg

Thuốc - Điều trị xuất huyết
HM7424
(4.50 sao/ 2 lượt đánh giá)

Thuốc Toxaxine Inj với thành phần chính là acid Tranexamic có tác dụng chống xuất huyết. Được sử dụng để điều trị: xuất huyết dạ dày, chảy máu do phẫu thuật...

Hộp 10 ống 5ml Xuất xứ: Hàn Quốc
Thương hiệu Daihan Pharm
Cách dùng? Tiêm truyền tĩnh mạch
Đối tượng? Trên 1 tuổi
Thời điểm sử dụng? Theo chỉ định của bác sĩ
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
190.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633

Thuốc Toxaxine Inj 500mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Daihan Pharm Co, Ltd - Hàn Quốc.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 ống 5ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm.

Thành phần

Mỗi ống 5ml dung dịch thuốc có chứa thành phần:

- Tranexamic acid 500mg.

- Tá dược vừa đủ. 

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Tranexamic acid

- Cục máu đông là một phần quan trọng của việc cầm máu. Cục máu đông được hình thành bởi một loại protein gọi là fibrin. Tuy nhiên trong cơ thể có các enzym phân hủy fibrin, làm cục máu đông không hình thành được tại vị trí xuất huyết. Điều này được gọi là “tiêu sợi huyết”.  

- Acid tranexamic có hoạt tính chống xuất huyết bằng cách ức chế các đặc tính tiêu sợi huyết của plasmin, do đó làm giảm xuất huyết do tiêu sợi toàn thân. Khi được đưa vào cơ thể, acid tranexamic tạo thành phức thay thế plasminogen từ fibrin, dẫn đến ức chế phân hủy fibrin, hỗ trợ quá trình đông máu tự nhiên của cơ thể, có tác dụng cầm máu.

Chỉ định

- Xuất huyết do tiêu sợi huyết toàn thân hoặc cục bộ như: Rong kinh, xuất huyết dạ dày, rối loạn tiết niệu xuất huyết, liên quan đến phẫu thuật tuyến tiền liệt hoặc các thủ thuật phẫu thuật ảnh hưởng đến đường tiết niệu.

- Phẫu thuật tai mũi họng: cắt bỏ tuyến, cắt amidan, nhổ răng.

- Phẫu thuật phụ khoa hoặc các rối loạn có nguồn gốc sản khoa.

- Phẫu thuật lồng ngực và bụng, các can thiệp phẫu thuật lớn khác như tim mạch.

- Xử trí băng huyết do dùng thuốc tiêu sợi huyết.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Được sử dụng theo đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch. 

- Với trường hợp bệnh nhân được dùng theo đường tiêm, cần tiêm thuốc trong khoảng 3- 7 phút, không tiêm quá nhanh vì có thể gây sốc. 

- Nếu dùng để truyền tĩnh mạch, pha loãng thuốc trong dịch truyền theo hướng dẫn, truyền trong khoảng 30-60 phút. 

- Cần lưu ý, trước khi truyền cho bệnh nhân, dịch truyền phải được đuổi hết khí, tránh nguy hiểm cho bệnh nhân nếu truyền phải bọt khí.

- Không nên dùng acid tranexamic bằng đường tiêm bắp.

Liều dùng

- Người lớn:

+ Điều trị tiêu chuẩn tiêu sợi huyết tại chỗ: 0,5 g (1 ống 5ml) đến 1g (1 ống 10ml hoặc 2 ống 5ml) axit tranexamic bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm (1ml/phút), 2-3 lần mỗi ngày.

+ Điều trị tiêu chuẩn của tiêu sợi huyết nói chung: 1g (1 ống 10ml hoặc 2 ống 5ml) axit tranexamic bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm (1ml/phút) mỗi 6 đến 8 giờ, tương đương với 15mg/kg thể trọng.

- Người bệnh bị suy thận, bác sĩ căn cứ vào tình trạng của bệnh nhân để giảm liều cho phù hợp với creatinin huyết thanh và độ thanh thải creatinin.

- Trẻ em trên 1 tuổi: 20mg/kg/ngày. Tuy nhiên, dữ liệu về hiệu quả, vị trí và độ an toàn cho các chỉ định này còn hạn chế.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều: Khi quên liều, nên sử dụng ngay sau khi nhớ, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo.

- Quá liều: Không có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Các triệu chứng có thể bao gồm chóng mặt, nhức đầu, hạ huyết áp và co giật. Co giật có xu hướng xảy ra với tần suất cao hơn khi tăng liều, đã có chứng minh.

 - Xử trí quá liều: Khi có biểu hiện bất thường do dùng quá liều thuốc cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc cơ sở y tế gần nhất để được chữa trị kịp thời.

Chống chỉ định

- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.

- Huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch cấp tính.

- Tiêu sợi huyết sau rối loạn đông máu do tiêu thụ, ngoại trừ những trường hợp có sự hoạt hóa chủ yếu của hệ thống tiêu sợi huyết với xuất huyết nặng cấp tính.

- Suy thận nặng (nguy cơ tích tụ).

- Tiền sử co giật.

Tác dụng không mong muốn

- Tác dụng phụ phổ biến: như chóng mặt, hoa mắt, rối loạn tiêu hóa, hạ huyết áp...

- Những tác dụng này hiếm gặp nhưng rất nghiêm trọng:

- Phản ứng dị ứng: phát ban da đỏ, mẩn ngứa, khó thở, sưng mặt miệng, môi hoặc mí mắt…

- Các triệu chứng của cục máu đông có thể sưng hoặc đau ở chân hoặc ngực, đau đầu...

Nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào liên quan đến sử dụng thuốc, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được tư vấn và có hướng xử trí hợp lý.

Tương tác thuốc

Không có nghiên cứu tương tác nào được phát hiện. Việc điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu phải diễn ra dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ có kinh nghiệm.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Thai kỳ: Không có đủ dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng acid tranexamic ở phụ nữ có thai. Do đó không khuyến cáo sử dụng acid tranexamic trong ba tháng đầu của thai kỳ. Chỉ nên sử dụng acid tranexamic trong suốt thai kỳ nếu lợi ích mong đợi giải quyết được nguy cơ tiềm ẩn.

- Cho con bú: Acid tranexamic được bài tiết qua sữa mẹ. Vì vậy, việc cho con bú không được khuyến khích.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu nào được thực hiện về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

- Các chỉ định và phương pháp dùng thuốc nêu trên cần được tuân thủ nghiêm ngặt.

- Điều chỉnh liều ở những người già, người bị suy giảm chức năng gan, thận để giảm nguy cơ có tác dụng phụ và ngộ độc.

- Đảm bảo tính vô khuẩn, độ an toàn khi sử dụng thuốc theo đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, không dùng khi đã hết hạn sử dụng hoặc thuốc bị biến đổi chất.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng. 

- Lưu trữ trong bao bì gốc. 

- Không để tủ lạnh hoặc đông lạnh.

Thuốc Toxaxine Inj 500mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện nay được bán tại các quầy thuốc, nhà thuốc trên toàn quốc. Hãy liên hệ với chúng tôi để mua được thuốc chất lượng tốt và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Thuốc Toxaxine Inj 500mg có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Điều trị xuất huyết do tiêu sợi huyết toàn thân hoặc cục bộ, chảy máu do phẫu thuật tai mũi họng hiệu quả.

- Có ít tương tác thuốc và tác dụng không mong muốn.

Nhược điểm

- Có thể gây hoa mắt chóng mặt và rối loạn tiêu hóa trong quá trình dùng thuốc.

- Cần điều chỉnh liều đối với đối tượng cao tuổi và suy giảm chức năng gan.

- Khi sử dụng thuốc cần phải có bác sĩ hoặc những người có chuyên môn về tiêm truyền.

Có thể bạn quan tâm

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Rutin Super C
36.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vitamin K 5mg/ml Vinphaco
52.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Chè thanh nhiệt Thái Bình
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Primolut N
53.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Transamin Capsules 250mg
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hoạt huyết Cm3
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Transamin Injection 250mg/5ml
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vinphyton 10mg/ml
285.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bocalex C 1000
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cevit 1g
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zentramol 250mg/5ml
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
VinCynon 250mg/2ml
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sandostatin 0,1mg/ml
1.280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pauzin 500
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Boplate
560.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mefenamic acid STADA 500mg
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tiptipot
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Meyerdonal 500mg
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ