Pralmex Inj. 10mg/2ml

Thuốc kê đơn - Chống nôn
AA3092
(5.00 sao/ 1 lượt đánh giá)

Thuốc Pralmex Inj. có thành phần chính Metoclopramid hydroclorid. Tác dụng dự phòng nôn, buồn nôn sau xạ trị, hậu phẫu, đau nửa đầu.

Hộp 12 ống x 2 ml Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu Pymepharco
Cách dùng? Đường tiêm
Đối tượng? Trên 1 tuổi
Thời điểm sử dụng? Bất kỳ lúc nào
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
50.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Pralmex Inj. là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần Pymepharco.

Quy cách đóng gói

Hộp 12 ống x 2 ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm.

Thành phần

Mỗi ống có chứa:

- Metoclopramid hydroclorid khan 10mg.

- Tá dược vừa đủ 2ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần Metoclopramid

- Là chất phong bế thụ thể dopamin.

- Thuốc đối kháng với tác dụng trung ương và ngoại vi của Dopamin, kích thích các thụ thể ở đường tiêu hóa nhạy cảm với acetylcholin. Metoclopramid làm tăng nhu động của hang vị, tá tràng, hỗng tràng.

- Tác dụng khác là giảm độ giãn phần trên dạ dày và tăng độ co bóp của hang vị.

- Vì vậy kết hợp 2 tác dụng này làm dạ dày rỗng nhanh chóng và ngăn ngừa trào ngược từ tá tràng và dạ dày lên thực quản.

- Tác dụng chống nôn do tác dụng kháng dopamin trực tiếp lên vùng phát động hóa thụ thể và trung tâm chống nôn. Nguyên nhân khác là do tác dụng đối kháng lên thụ thể serotonin-5HT3.

Chỉ định

Thuốc tiêm Pralmex Inj. được dùng cho những trường hợp sau:

- Người lớn:

+ Phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu.

+ Phòng nôn và buồn nôn do xạ trị.

+ Điều trị chứng nôn và buồn nôn, kể cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính.

- Trẻ em từ 1 - 18 tuổi:

+ Là thuốc lựa chọn hàng hai để ngăn ngừa nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị.

+ Là thuốc lựa chọn hàng hai để điều trị nôn và buồn nôn sau phẫu thuật. 

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng ít nhất 3 phút.

- Chỉ được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn.

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ. Tham khảo liều như sau:

Người lớn:

- Phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu: Dùng 10 mg.

- Phòng nôn và buồn nôn do xạ trị: Liều 10 mg x tối đa 3 lần/ngày.

- Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, kể cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính: Liều 10 mg x tối đa 3 lần/ngày.

- Liều tối đa khuyến cáo sử dụng là 30mg/ngày hoặc 0,5mg/kg/ngày.

- Thời gian điều trị: dùng theo đường tiêm trong thời gian ngắn nhất, sau đó là chuyển sang đường uống hoặc đường đặt trực tràng.

Trẻ em từ 1 - 18 tuổi:

- Với tất cả các chỉ định: Liều 0,1 - 0,15 mg/kg x tối đa 3 lần/ngày, dùng đường tĩnh mạch.

- Liều tối đa: Tiêm 0,5mg/kg/ngày.

- Liều dùng phụ thuộc vào tuổi dưới đây:

+ Từ 15 -18 tuổi: 10 mg x tối đa 3 lần/ngày (cân nặng > 60 kg).

+ Từ 9 - 18 tuổi: 5 mg x tối đa 3 lần/ngày (cân nặng 30- 60 kg).

+ Từ 5 - 9 tuổi: 2,5 mg x tối đa 3 lần/ ngày (cân nặng 20 -29 kg).

+ Từ 3 -5 tuổi: 2 mg x tối đa 3 lần/ngày (cân nặng 15 -19 kg).

+ Từ 1 - 3 tuổi: 1 mg x tối đa 3 lần/ngày (cân nặng 10 - 14 kg).

- Thời gian điều trị:

+ Phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị: Dùng tối đa trong vòng 5 ngày.

+ Điều trị nôn và buồn nôn hậu phẫu: Sử dụng tối đa trong vòng 48 giờ.

Đối tượng đặc biệt:

- Người cao tuổi: Cân nhắc giảm liều dựa trên chức năng gan thận và thể trạng.

- Suy thận:

+ Suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin > 15 ml/phút): Giảm liều hằng ngày xuống 75%.

+ Suy thận nặng hoặc trung bình (độ thanh thải creatinin 15 - 60 ml/phút): Giảm liều dùng xuống 50%.

- Suy gan: Trường hợp nặng nên giảm liều xuống 50%.

- Trẻ em: Chống chỉ định cho trẻ dưới 1 tuổi.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều: Được thực hiện bởi nhân viên y tế nên tránh được tình trạng quên liều.

- Khi quá liều:

+ Triệu chứng: Rối loạn ngoại tháp, lơ mơ, suy giảm khả năng nhận thức, lú lẫn, ảo giác, thậm chí ngừng tim, ngừng thở.

+ Nếu xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời. Dùng thuốc điều trị triệu chứng như Benzodiazepin ở trẻ nhỏ, đối với người lớn thì dùng thuốc kháng cholinergic. Theo dõi liên tục chức năng tim mạch và hô hấp.

Chống chỉ định

Thuốc Pralmex Inj. không được sử dụng cho những trường hợp sau:

- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức.

- Xuất huyết tiêu hóa, nghẽn cơ học hoặc thủng dạ dày ruột do thuốc làm tăng nhu động ruột và có thể khiến bệnh nhân nặng nề hơn.

- U tủy thượng thận hoặc nghi ngờ có khối u tủy thượng thận do có thể gây các cơn tăng huyết áp kịch phát.

- Có tiền sử rối loạn vận động do dùng metoclopramid hoặc do thuốc an thần.

- Động kinh (với mật độ và cường độ cơn động kinh tăng dần).

- Parkinson.

- Dùng kết hợp với Levodopa hoặc các thuốc chủ vận dopamin.

- Có tiền sử methemoglobin huyết do sử dụng metoclopramid hoặc thiếu men NADH cytochrome b5 reductase.

- Trẻ em dưới 1 tuổi do có thể gây ra rối loạn ngoại tháp tăng trên đối tượng này.

Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng phụ đã được ghi nhận:

- Rất thường gặp: Buồn ngủ, lơ mơ.

- Thường gặp:

+ Tiêu chảy, suy nhược, trầm cảm, tụt huyết áp, nhất khi dùng đường tĩnh mạch.

+ Rối loạn ngoại tháp (nhất là ở trẻ em và người trẻ, khi dùng quá liều, kể cả sau khi sử dụng 1 liều duy nhất).

+ Hội chứng parkinson và chứng đứng ngồi không yên.

- Ít gặp:

+ Nhịp tim chậm, nhất khi dùng đường tĩnh mạch.

+ Mất kinh, tăng prolactin huyết.

+ Tăng mẫn cảm, ảo giác.

+ Rối loạn trương lực cơ, rối loạn vận động, giảm khả năng nhận thức.

- Hiếm gặp: Tiết nhiều sữa; co giật, nhất là ở bệnh nhân động kinh; lú lẫn.

- Không rõ tần suất:

+ Methemoglobin huyết do thiếu NADH cytochrome b5 reductase, nhất là trên trẻ sơ sinh.

+ Sulfhemoglobin huyết, chủ yếu do dùng chung các thuốc giải phóng lưu huỳnh liều cao.

+ Ngừng tim trong thời gian ngắn sau khi g tiêm, có thể xảy ra sau khi bị chậm nhịp tim.

+ Block nhĩ thất, ngừng xoang, nhất với đường tĩnh mạch.

+ Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.

+ Xoắn đỉnh.

+ Vú to ở nam.

+ Phản ứng phần vệ (như sốc phản vệ, đặc biệt dùng đường tĩnh mạch).

+ Rối loạn vận động muộn không hồi phục, trong hoặc sau dùng kéo dài, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi, hội chứng an thần kinh ác tính.

+ Sốc, ngất sau khi tiêm, cơn tăng huyết áp cấp tính ở người có u tủy thượng thận.

- Các phản ứng có tần suất xảy ra cao khi dùng liều cao bao gồm:

+ Rối loạn ngoại tháp: rối loạn trương lực cơ, rối loạn vận động cấp tính, chứng đứng ngồi không yên, hội chứng parkinson, thậm chí sau khi dùng một liều duy nhất, nhất ở trẻ em và người trẻ.

+ Lơ mơ, giảm khả năng nhận thức, lú lẫn, ảo giác.

Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Một số tương tác đã được báo cáo, bao gồm:

- Levodopa hoặc các thuốc chủ vận dopamin: Đối kháng tương tranh.

- Rượu: Tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của Metoclopramid.

- Thay đổi sự hấp thu của một số thuốc sau do Metoclopramid làm tăng nhu động đường tiêu hóa:

+ Thuốc kháng cholinergic và dẫn xuất morphin: Đối kháng tương tranh với Metoclopramid làm ảnh hưởng trên nhu động tiêu hóa.

+ Các thuốc giảm đau trung ương (bao gồm dẫn xuất morphin, thuốc an thần chống trầm cảm, barbiturat, thuốc chống lo âu, thuốc an thần kháng histamin H1, clonidin và các thuốc liên quan): Làm tăng ảnh hưởng trên tâm thần.

+ Thuốc an thần: Tăng tác dụng của thuốc an thần kinh và gây rối loạn ngoại tháp.

+ Thuốc hệ serotonergic như các thuốc tái thu hồi chọn lọc serotonin (SSRI): Tăng nguy cơ gặp hội chứng serotonin.

+ Digoxin: Giảm sinh khả dụng của digoxin. Nếu dùng chung cần theo dõi chặt chẽ nồng độ digoxin huyết tương.

+ Cyclosporin: Tăng sinh khả dụng của Cyclosporin. Nếu kết hợp cần theo dõi chặt chẽ nồng độ cyclosporin huyết tương.

+ Mivacurium và suxamethonium: Kéo dài tác dụng chẹn thần kinh cơ của thuốc này (thông qua ức chế cholinesterase huyết tương).

+ Thuốc ức chế CYP2D6 mạnh như fluoxetin và paroxetin: Tăng mức độ phơi nhiễm metoclopramid trên bệnh nhân. Nếu dùng phối hợp cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân để phát hiện sớm các phản ứng bất lợi.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai: Nhiều dữ liệu ở phụ nữ có thai (với trên 1000 chỉ tiêu đầu ra) thấy Metoclopramid không gây quái thai, không gây độc tinh cho thai nhi. Do đó có thể dùng trong thai kỳ nếu cần thiết. Nhưng vì những đặc tính dược lý của metoclopramid giống như các thuốc an thần khác, sử dụng vào cuối thai kỳ có thể gây nguy cơ xảy ra hội chứng ngoại tháp trên trẻ. Vì vậy, tránh điều trị bằng metoclopramid vào cuối thai kỳ; nếu bắt buộc phải dùng cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện trên trề sinh ra.

- Bà mẹ cho con bú: Metoclopramid bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ do đó trẻ bú mẹ có nguy cơ gặp phải các phản ứng có hại của thuốc. Không khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ cho con bú. Cân nhắc ngừng thuốc nếu cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng phụ lơ mơ, loạn trương lực cơ, choáng váng, rối loạn vận động và có thể ảnh hưởng đến thị giác ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng trong trường hợp này.

Lưu ý đặc biệt khác

- Chú ý đến tác dụng phụ ngoại tháp, đặc biệt ở trẻ em, người cao tuổi, khi dùng liều cao, kể cả sau khi sử dụng 1 liều duy nhất). Ngừng thuốc nếu xuất hiện tình trạng này. Đa số hồi phục sau khi ngừng thuốc nhưng cũng có trường hợp cần dùng thuốc điều trị.

- Khoảng cách giữu các liều ít nhất là 6 giờ, kể cả là nôn hoặc không dùng hết một liều thuốc để tránh nguy cơ quá liều.

- Điều trị kéo dài có thể gây rối loạn vận động muộn, nhiều người không phục hồi, nhất là người cao tuổi. Vì vậy, không nên kéo dài thời gian quá 3 tháng. Ngừng thuốc ngay khi có các triệu chứng rối loạn vận động muộn trên lâm sàng.

- Chú ý tác dụng phụ như: Hội chứng an thần kinh ác tính, Methemoglobin huyết, rối loạn tim mạch.

- Thận trọng theo dõi những người có bệnh thần kinh nền và đang được điều trị bằng các thuốc có cơ chế tác dụng lên trung ương. Do Metoclopramid có thể làm nặng thêm các triệu chứng parkinson.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ánh sáng.

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

- Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc Pralmex Inj. giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc tiêm chỉ được bán tại một số cơ sở được cấp phép trên toàn quốc. Giá bán có thể chênh lệch tùy từng địa điểm.

Nếu có nhu cầu mua thuốc, hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline hoặc đặt hàng trực tiếp trên website để mua được thuốc với chất lượng tốt và giá cả hợp lý.

Sự hài lòng của khách hàng là kim chỉ nam lớn nhất xuyên suốt mọi hoạt động của Central Pharmacy.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc Pralmex Inj. có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Có thể sử dụng cho giai đoạn đầu trong thai kỳ.

- Hiệu quả trong điều trị nôn hoặc buồn nôn cho người lớn và trẻ em.

Nhược điểm

- Nguy cơ gặp nhiều tác dụng ngoài ý muốn.

- Thận trọng khi dùng cho người suy gan, suy thận, cần điều chỉnh liều cho phù hợp.

Sản phẩm tương tự
Primperan 10mg/2ml
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dưỡng não Tâm Phúc Gold
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Aminazin 25mg - Trị TẬN GỐC tâm thần phân liệt
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Konimag
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Trimafort Suspension 10ml
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gasmotin 5mg
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Domperidon STADA 10mg
59.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Motilium M 10mg
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Siro Bổ tỳ P/H
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dimenhydrinat 50mg
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dầu nóng Trường Sơn - Điều trị ho cảm, nhức đầu
19.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dầu gió gừng Thái Dương 24ml- Điều trị cảm lạnh, đau đầu, mỏi vai gáy
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cao Sao Vàng
3.500đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Kem xoa bóp Gấu Misa 30g - Điều trị mỏi cơ, bong gân
44.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Đại tràng hoàn PH (gói)
38.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Edoz kids
42.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Elthon 50mg
118.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dexamethasone 4mg/ml Vinphaco
16.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Primperan 10mg
145.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
HanoDimenal 50mg
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Modom’S
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
EVALDEZ 50mg
205.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ondansetron-BFS
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mutecium-M 0.1% (Chai 100ml)
34.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ondansetron hameln 2mg/ml
265.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vinphastu
600.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
AgiMoti
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
ONDANOV 8mg Injection
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thuốc điều hòa nhu động ruột Meritintab
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Motimilum
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ulcersep 262,5mg
440.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Aloxi
1.750.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Comil 20ml
395.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mutecium-M 100 viên
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Naupastad 10
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Granisetron-hameln 1mg/ml injection
160.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Degas 8mg/4ml
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Degas inj. 8mg
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pymepelium 10mg
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dompenic 10mg
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tinh Dầu Khuynh Diệp Konoha
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mibeserc 16mg
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Spasticon
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Trà gừng Đại Uy
10.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dầu gió Trường Sơn 6ml
15.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ragozax 10mg
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Air - X drops 15ml
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Kali Clorid 500mg
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hydrite
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Siro Nutrozinc
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Oresol Lemon
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Emuglucan plus
370.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tebexerol Immunoxel 125ml
800.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Franthymodin plus
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bi-Gmax 1350
1.350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sodermix Cream 15g
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hepaplus Polipharm
390.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Somanimm
800.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fucoimex
830.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Akasoli Ultra Albumin
1.170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nexken Modulin
215.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Beglutan
2.700.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ