Heparin-Belmed 5000IU/ml

Thuốc kê đơn -Tim mạch
AA2562
(4.50 sao/ 2 lượt đánh giá)

Thuốc tiêm Heparin-Belmed 5000IU/ml có thành phần chính là Heparin, tác dụng chống đông máu, phòng ngừa cục máu đông và các trường hợp huyết khối tĩnh mạch.

Hộp 5 lọ 5 ml Xuất xứ: Belarus
Thương hiệu Belmedpreparaty
Cách dùng? Tiêm, tiêm truyền
Đối tượng? Mọi đối tượng
Thời điểm sử dụng? Bất kỳ lúc nào
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
425.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc tiêm Heparin-Belmed 5000 IU/ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Belmedpreparaty RUE.

Quy cách đóng gói

Hộp 5 lọ 5 ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm, truyền tĩnh mạch, tiêm dưới da.

Thành phần

Mỗi ml có chứa:

- Heparin natri 5000 IU.

- Tá dược vừa đủ 1ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Heparin

- Hoạt chất có khả năng chống đông máu cả trong và ngoài cơ thể nhờ vào tác động kháng Thrombin.

- Heparin không có hoạt tính tiêu Fibrin.

- Không hấp thu qua đường tiêu hóa, do đó cần tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da.

Chỉ định

Thuốc tiêm Heparin-Belmed 5000 IU/ml có tác dụng:

- Phòng và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, nghẽn mạch phổi.

- Chế độ trị liệu liều thấp để phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi.

- Điều trị rung nhĩ kèm nghẽn mạch, các bệnh về đông máu cấp và mãn tính, huyết khối nghẽn động mạch.

- Phòng ngừa cục máu đông trong phẫu thuật tim mạch.

- Phòng và điều trị nghẽn mạch phổi, huyết khối các mạch máu ngoại vi.

- Chống đông máu trong truyền máu, tuần hoàn ngoài cơ thể khi phẫu thuật, thận nhân tạo.

- Bảo quản máu xét nghiệm.

Cách dùng

Trước khi sử dụng, người bệnh cũng cần nắm rõ những thông tin dưới đây:

Cách sử dụng

- Tiêm tĩnh mạch, tiêm gián đoạn hoặc nhỏ giọt liên tục hoặc tiêm dưới da.

- Cần kiểm tra thời gian đông máu trong giai đoạn đầu điều trị.

Liều dùng

- Phòng huyết khối tắc tĩnh mạch sau hậu phẫu:

+ 5000 đơn vị quốc tế (đvqt) tiêm dưới da trước phẫu thuật 2 giờ, sau đó 5000 đvqt, 2 - 3 lần/ngày cho tới khi người bệnh đi lại được, ít nhất 7 ngày sau phẫu thuật.

+ Đối với phẫu thuật chỉnh hình lớn hoặc bệnh khác có nguy cơ cao: 3500 đvqt cách nhau 8 giờ/lần.

- Điều trị huyết khối tắc tĩnh mạch ở sâu:

+ Tiêm tĩnh mạch đầu tiên 5000 đvqt/liều tiêm tĩnh mạch.

+ Liều duy trì: Truyền nhỏ giọt liên tục, liều kê đơn là 1000 - 2000 đvqt mỗi giờ (24000 - 48000 đvqt/ngày), pha loãng Heparin trong dung dịch NaCl 0,9%.

+ Trường hợp tiêm tĩnh mạch liều kê đơn là 5000 - 10000 đvqt mỗi 4 giờ; có thể điều chỉnh để duy trì thời gian Cephalin hoạt hóa ở mức gấp 1,5 - 2,5 lần mức bình thường.

+ Hoặc tiêm dưới da sâu 25000 đvqt, cách nhau 12 giờ/1 lần trong 2 ngày, sau đó 12500 đvqt cách nhau 12 giờ/1 lần trong 3 ngày, và sau đó 12500 đvqt mỗi ngày 1 lần trong 2 ngày.

- Người bệnh trên 85kg có thể phải cần đến 25000 đvqt cách nhau 12 giờ/1 lần trong 4 ngày (không phải 2 ngày). Hoặc tiêm truyền liên tục 50 - 100 đvqt/kg ban đầu, sau đó 15 - 25 đvqt/kg/giờ; hoặc 5000 đvqt ban đầu sau đó 1000 đvqt/giờ. Thời gian điều trị viêm tắc tĩnh mạch hoặc nghẽn mạch phổi từ 7 - 10 ngày, tiếp theo chống đông bằng đường uống (nên bắt đầu trong vòng 24 giờ đầu liệu pháp heparin).

- Tiêm dưới da liều nhỏ (5000 đvqt 2-3 lần mỗi ngày) để phòng ngừa huyết khối, không cần các kiểm soát APTT thông thường vì tăng không đáng kể.

- Dùng đường tuần hoàn ngoài cơ thể liều 140 - 400 đvqt/kg hoặc 1500 - 2000 dvqt cho 500 ml máu. Trường hợp chạy thận nhân tạo, liều dùng đường tĩnh mạch đầu tiên 10000 đvqt, sau đó ở giữa quá trình - thêm 30.000-50.000 dvat.

- Với người cao tuổi, đặc biệt là phụ nữ, nên giảm liều.

- Với trẻ em, dùng đường truyền tĩnh mạch nhỏ giọt.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Thuốc tiêm truyền nên hiếm khi xảy ra tình trạng quên liều, nếu không may bị quên liều, cần báo ngay cho nhân viên y tế để được bổ sung ngay lập tức.

Quá liều:

- Triệu chứng: Chảy máu ở các mức độ khác nhau

- Xử trí: Hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị kịp thời.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc trong các trường hợp sau:

- Mẫn cảm với Heparin.

- Người có nguy cơ chảy máu, ngoại trừ xuất huyết do nghẽn mạch nhồi máu phổi hoặc thận, xuất huyết tạng và các bệnh khác, đi kèm với chậm đông máu; tăng tính thấm thành mạch, ví dụ, trong bệnh Werlhof”s; 

- Chảy máu tái phát bất kế vị trí nào.

- Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn.

- Suy gan, thận nặng; tổn thương mô gan nghiêm trọng, u ác tính ở gan.

- Bạch cầu cấp và mạn tính, thiếu máu bất sản và giảm sản.

- Phình cơ tim hoại tử mạch.

- Phẫu thuật não và cột sống, phẫu thuật mắt.

- Nguy cơ xuất huyết nội sọ.

- Cao huyết áp ác tính.

- Thực hiện liệu pháp xạ trị.

- U hoặc loét đường tiêu hóa.

- Các hình thức nghiêm trọng của bệnh tiểu đường, tình trạng sốc.

- Sau phẫu thuật tuyến tiền liệt, gan và đường mật.

- Dọa sảy thai, mới sinh, sinh non, sử dụng các biện pháp tránh thai trong tử cung.

Tác dụng không mong muốn

Tác dụng phụ đã được báo cáo khi dùng thuốc như sau:

- Phản ứng dị ứng: Ban da, sốt do thuốc, mày đay, viêm mũi, co thắt phế quản, sốc phản vệ.

- Chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, chán ăn, nôn mửa, tiêu chảy.

- Giảm tiểu cầu (6% bệnh nhân) trường hợp hiếm dẫn tới tử vong.

- Hoại tử da, huyết khối động mạch, kèm theo sự phát triển của bệnh hoại thư, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não.

- Dùng thuốc trong thời gian đài: Loãng xương, gãy xương tự phát, vôi hóa mô mềm, hội chứng giảm Aldosteron, rụng tóc tạm thời, tăng hoạt động của men gan.

- Phản ứng tại chỗ: Kích ứng, đau, xung huyết, máu tụ và loét chế, tiêm, chảy máu.

- Chảy máu tại vị trí tiêm, ở vùng bị ảnh hưởng bởi áp lực, vết thương phẫu thuật; xuất huyết ở các cơ quan khác nhau.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc để được hướng dẫn xử trí và kịp thời.

Tương tác thuốc

Một số tương tác được báo cáo như sau:

- Dipyridamole, Hydroxychloroquine, Axit acetylsalicylic, Dextran, Phenylbutazon, Indomethacin, Warfarin: Làm tăng tác dụng chống đông máu của Heparin.

- Glycosid tim, Tetracycline, thuốc kháng Histamine, Nicotinic acid, Acid ethacrynic, Nitroglycerin đường tĩnh mạch: Làm giảm tác dụng của thuốc.

- Thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II và ức chế men chuyển Angiotensin: Làm tăng nguy cơ gây ra chứng tăng Kali máu.

Để an toàn, hãy thông báo với bác sĩ về toàn bộ các thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng cũng như tiền sử bệnh để được cân nhắc về các tương tác có thể xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Sử dụng thuốc khi mang thai có thể gây chảy máu, giảm tiểu cầu, loãng xương. Chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ và có sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế.

- Heparin không qua được nhau thai và không gây tác động đến thai nhi. Có thể dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Có thể dùng do chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

- Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.

- Benzyl alcohol có trong thành phần của thuốc có thế gây sốc phản vệ và độc tính với trẻ em dưới 2 tuổi, biểu hiện nhiễm toan chuyển hóa, ức chế hệ thần kinh trung ương, khó thở, suy thận, hạ huyết áp động mạch.

- Thận trọng khi dùng cho người có u ác tính, tiền sử loét đường tiêu hóa, suy giảm sức khỏe, bệnh nhân sau phẫu thuật, 3-8 ngày sau khi sinh.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

- Để xa tầm tay của trẻ em.

Thuốc tiêm Heparin-Belmed 5000 IU/ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay thuốc đang được bán trên thị trường tại một số nhà thuốc với nhiều mức giá khác nhau.

Nếu có nhu cầu mua thuốc, hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline hoặc đặt hàng trực tiếp trên website để mua được thuốc với chất lượng tốt và giá cả hợp lý.

Sức khỏe của bạn là sự quan tâm lớn nhất của đội ngũ Central Pharmacy.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Thuốc tiêm Heparin-Belmed 5000 IU/ml có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Chống đông máu hiệu quả.

- Không có hoạt tính tiêu Fibrin.

Nhược điểm

- Giá thành cao.

- Có thể gây sốc phản vệ, độc với trẻ em dưới 2 tuổi và một số tác dụng phụ khác trong khi điều trị.

- Sử dụng thuốc khi mang thai có thể gây chảy máu, giảm tiểu cầu, loãng xương.

- Kỹ thuật tiêm cần được thực hiện bởi nhân viên y tế.

Có thể bạn quan tâm

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
500.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
98.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
230.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
695.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
1.100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
1.010.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
1.050.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
1.080.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
310.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
295.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
1.500.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
385.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
500.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
600.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
290.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
99.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
449.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
400.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
910.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
215.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
670.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
155.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
595.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ