Tenormin 50mg

Thuốc - Tim mạch
A1633
(5.00 sao/ 1 lượt đánh giá)

 Thuốc Tenormin 50mg có thành phần chính là Atenolol. Thuốc thường được sử dụng để điều trị bệnh tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim và nhồi máu cơ tim.

Hộp 2 vỉ x 14 viên Xuất xứ: Anh
Thương hiệu AstraZeneca
Cách dùng? Dùng đường uống
Đối tượng? Người lớn
Thời điểm sử dụng? Dùng bất kỳ thời điểm nào trong ngày
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
90.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633

Thuốc Tenormin 50mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

AstraZeneca UK., Ltd - Anh.

Quy cách đóng gói

Hộp gồm 2 vỉ x 14 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Trong mỗi viên nén bao gồm các thành phần sau:

- Atenolol 50mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Atenolol

- Atenolol là thuộc nhóm các chất ức chế chọn lọc trên thụ thể Beta - adrenergic (chủ yếu trên thụ thể beta 1). Hoạt chất này có tác dụng ức chế co bóp cơ tim, làm giảm nhịp tim và giảm cơn đau thắt ngực.

- Đồng thời, thuốc có tác dụng hạ huyết áp. Cơ chế có thể do hoạt chất này cạnh tranh với Catecholamine tại vị trí thụ thể Beta trên tim nên làm giảm lưu lượng tim, đồng thời gây ức chế sự giải phóng Renin do thận và ức chế trung tâm vận mạch.

- Atenolol có khả năng làm giảm nhu cầu Oxygen của cơ tim thông qua việc làm chậm nhịp tim, giảm huyết áp tâm thu, tốc độ và mức độ co cơ tim do Catecholamine. Do đó, hoạt chất góp phần vào việc chống cơn đau thắt ngực.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:

- Bệnh nhân bị tăng huyết áp.

- Đau thắt ngực.

- Nhồi máu cơ tim sớm (trong cả giai đoạn sớm hoặc giai đoạn muộn).

- Loạn nhịp tim.

Cách dùng

Cách sử dụng

Bệnh nhân nuốt nguyên viên thuốc với một ly nước lọc. Tuyệt đối tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị.

Liều dùng

Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, có thể tham khảo liều dùng sau:

- Người lớn:

+ Điều trị tăng huyết áp: Uống từ 1 - 2 viên/ lần/ngày.

+ Điều trị cơn đau thắt ngực: Dùng mỗi lần 1 viên, 2 lần/ngày hoặc 2 viên/lần/ngày.

+ Rối loạn nhịp tim:  Mỗi ngày dùng 1 - 2 viên, ngày 1 lần.

- Trẻ em: Không nên dùng thuốc cho trẻ em.

- Người cao tuổi và bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều tùy tình trạng của bệnh nhân, thông thường sẽ phải giảm liều so với liều bình thường.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều: Nếu bỏ lỡ một liều hãy bổ sung ngay khi nhớ ra. Hạn chế tối đa việc quên sử dụng thuốc để đảm bảo hiệu quả điều trị. Trong trường hợp thời gian đã sát với thời điểm dùng liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và dùng sản phẩm như kế hoạch.

- Quá liều:

+ Triệu chứng: Chậm nhịp tim, tụt huyết áp, suy tim cấp và co thắt phế quản.

+ Xử trí: Theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, có thể tiến hành rửa dạ dày, than hoạt tính hoặc uống thuốc nhuận tràng để giảm sự hấp thu của thuốc. Ngoài ra, có thể sử dụng huyết tương hoặc chất thay thế huyết tương để điều trị tụt huyết áp và sốc. Đồng thời, áp dụng các phương pháp thẩm phân máu hoặc truyền máu. Tốt nhất trong trường hợp ngộ độc, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử lý.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Bệnh nhân có nhịp tim chậm (< 45 nhịp/phút), sốc do tim.

- Tụt huyết áp.

- Bệnh nhân mắc tế bào ưa crôm chưa được điều trị.

- Nhiễm toan chuyển hóa, rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi nặng.

- Block tim độ 2 hoặc độ 3.

- Hội chứng suy nút xoang.

- Bệnh nhân suy tim không kiểm soát được.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng, có thể gặp một số tác dụng phụ sau:

- Thường gặp: Mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, nhịp tim chậm, tay chân lạnh.

- Ít gặp: Tăng Transaminase, rối loạn giấc ngủ.

- Hiếm gặp:  Choáng váng, ngất, lú lẫn, ảo giác, nhức đầu, suy tim nặng thêm, lú lẫn, hạ huyết áp tư thế, khô miệng, nhiễm độc gan, giảm tiểu cầu, rụng tóc, rối loạn thị giác,….

Hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất nếu bệnh nhân có dấu hiệu bất thường, để có biện pháp xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Một số thuốc có thể xảy ra tương tác với thuốc Tenormin 50mg như:

- Thuốc chẹn Beta và các thuốc chẹn kênh Canxi: Gây ức chế co bóp cơ tim, đặc biệt ở những bệnh nhân tổn thương chức năng tâm thất, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, dẫn truyền xoang nhĩ. Dẫn đến làm hạ huyết áp nặng, chậm nhịp tim và suy tim.

- Dihydropyridine, Nifedipine: Làm tăng nguy cơ tụt huyết áp và suy tim.

- Các thuốc cường giao cảm như Adrenaline: Làm mất tác dụng của thuốc.

- Insulin và thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống: Làm hạ huyết áp quá mức.

- Thuốc ức chế men tổng hợp Prostaglandin: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc.

- Các thuốc Digitalis glycosides: Làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất.

Tốt nhất bệnh nhân nên liệt kê các thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng cho bác sĩ biết, để được tư vấn cách dùng chính xác nhất.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ có thai: Thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và có mặt trong máu của dây rốn. Một số nghiên cứu khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai để điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình có thể dẫn đến tình trạng chậm phát triển và giảm tưới máu của thai nhi. Chính vì vậy, có thể dẫn đến thai chết trong tử cung và sinh non.

- Phụ nữ cho con bú: Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ, làm tăng nguy cơ giảm đường huyết và nhịp tim chậm ở trẻ sơ sinh.

- Do vậy, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng, chỉ sử dụng khi thật cần thiết.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Phải thận trọng khi sử dụng cho nhóm đối tượng này.

Lưu ý đặc biệt

- Không dừng thuốc đột ngột, cần phải giảm liều giảm từ từ trong vòng 7 - 14 ngày.

- Tuyệt đối tuân thủ chỉ định của bác sĩ.

- Không dùng thuốc ít nhất 1 ngày trước khi phẫu thuật.

- Thuốc được tiết ra thận, do vậy cần giảm liều ở bệnh nhân có hệ số thanh thải Creatinin < 35ml/phút/1.7 m2.

Điều kiện bảo quản

- Để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.

- Nhiệt độ không quá 30 độ C.

- Xem kỹ hạn sử dụng trước khi dùng.

- Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

- Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.

- Tuyệt đối không sử dụng nếu phát hiện thuốc có dấu hiệu hỏng, chuyển màu, mùi vị lạ.

Thuốc Tenormin 50mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán ở rất nhiều cơ sở trên thị trường với giá dao động từ 90.000 - 110.000 đồng. Nếu có nhu cầu mua thuốc hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline để mua với giá ưu đãi nhất.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

- Dễ sử dụng và bảo quản.

- Mang lại hiệu quả điều trị kịp thời.

- Giá thành sản phẩm tương đối rẻ.

Nhược điểm

- Có thể gây ra một số tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa, chân tay lạnh, mệt mỏi.

- Thuốc có khả năng bài tiết qua sữa và đi qua hàng rào nhau thai làm ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi và trẻ nhỏ.

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Furosemid 40mg TPC
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Coveram 5mg/5mg
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Coveram 10mg/5mg
385.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Amlor 5mg Pfizer
240.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ