Prosgesy 50mg

Thuốc - Thần kinh
AA849
(4.33 sao/ 3 lượt đánh giá)

Thuốc Prosgesy 50mg có thành phần chính Topiramat. Tác dụng trong điều trị những bệnh động kinh, đau nửa đầu.

Hộp 6 vỉ x 10 viên Xuất xứ: Thổ Nhĩ Kỳ
Thương hiệu West Pharm
Cách dùng? Đường uống
Đối tượng? Trên 2 tuổi
Thời điểm sử dụng? Vào buổi tối
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
595.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633

Thuốc Prosgesy 50mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

West Pharm.

Quy cách đóng gói

Hộp 6 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên có chứa:

- Topiramat 50 mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Topiramat

- Thuốc chống động kinh nhóm Monosaccharid được thay thế gốc sulfamid.

- Có 3 cơ chế quan trọng:

+ Tăng tần suất hoạt hóa receptor GABA và làm tăng chức năng của GABA, để tạo ra luồng ion Cl- đến các neuron, từ đó làm tăng hoạt tính của các chất trung gian thần kinh ức chế.

+ Giúp tăng đáng kể hoạt động của GABA trên receptor.

+ Làm mất khả năng của Kanaite, từ đó hoạt hóa Kanaite/AMPA đối với nhóm dưới của thụ thể Glutamat. Không tác động trên N-methyl-D-asparate (NMDA) đối với nhóm dưới của thụ thể NMDA.

Ngoài ra còn ức chế một vài isoenzym của Anhydrase carbonic.

Chỉ định

Thuốc được dùng cho những trường hợp sau:

- Động kinh mới được chẩn đoán hoặc cần chuyển sang điều trị đơn độc

- Điều trị đơn độc hoặc phối hợp điều trị đối với người lớn và trẻ em trên 4 tuổi khi có:

+ Cơn động kinh có kèm theo hội chứng Lennox - Gastaut.

+ Cơn động kinh khởi phát cục bộ có/không kèm theo cơn động kinh toàn thể có co cứng - rung giật.

- Đau nửa đầu ở người lớn.

Cách dùng

Sau đây là hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng thuốc sao cho hiệu quả và an toàn nhất.

Cách sử dụng

- Dùng đường uống.

- Thời gian sử dụng: Vào buổi tối nếu dùng 1 lần/ngày.

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều như sau:

Điều trị hỗ trợ động kinh: 

- Người lớn

+ Liều khởi đầu: 25-50 mg vào buổi tối trong tuần đầu. Sau đó hàng tuần hoặc cách 2  tuần nên tăng liều lên 25-50 mg/ngày và chia làm 2 lần uống. Việc điều chỉnh liều cần dựa vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Trong một số trường hợp có thể đạt hiệu quả với một lần/ngày.

+ Liều duy trì: 100-200 mg/lần x 2 lần/ngày. Có thể sử dụng được liều cao đến 600 mg/ngày.

- Trẻ em từ 2 tuổi trở lên:

+ Khởi đầu bằng 25 mg (hoặc thấp hơn, dựa trên cơ sở giới hạn liều từ 1-3 mg/kg/ngày), uống vào buổi tối trong tuần đầu tiên. Điều chỉnh liều sau đó 1-2 tuần trong giới hạn khoảng 1-3 mg/kg/ngày (chia làm 2 lần uống).

+ Liều tống cộng dùng hàng ngày khoảng 5-9 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.

+ Liều dùng hàng ngày lên đến 30 mg/kg/ngày vẫn được dung nạp tốt.

Điều trị đơn trị liệu trong động kinh: 

- Khi ngừng sử dụng đồng thời các thuốc chống động kinh kết hợp để điều trị đơn độc bằng Topiramat, nên được xem xét hiệu quả trên sự kiểm soát cơn động kinh.

- Nên được giảm từ từ với tỷ lệ mỗi 2 tuần giảm khoảng 1⁄3 liều, trừ khi phải phải dừng vì tác động đến bệnh nhân.

- Cần phải giảm liều nếu có chỉ định lâm sàng khi ngừng thuốc gây cảm ứng.

- Người lớn:

+ Khởi đầu: 25mg dùng buổi tối trong một tuần, sau đó mỗi 1 - 2 tuần nên tăng liều đến 25 - 50 mg/ngày chia 2 lần uống. Liều và tốc độ điều chỉnh phụ thuộc đáp ứng lâm sàng.

+ Liều đầu tiên được khuyến cáo: 100-200 mg/ngày.

+ Tối đa dùng hàng ngày: 500 mg. Đối với một số bệnh động kinh thể khó chữa có thể uống liều 1000 mg/ngày.

- Trẻ em từ 2 tuổi trở lên:

+ Liều khởi đầu: 1-3 mg/kg vào buổi tối, trong một tuần đầu. Tăng liều mỗi 1 - 2 ở giới hạn khoảng 1-3 mg/kg/ngày và chia làm 2 lần uống.

+ Điều chỉnh liều phụ thuộc đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.

+ Liều đích đầu tiên: 3-6 mg/kg/ngày.

+ Khi mới được chẩn đoán bị cơn động kinh khởi phát cục bộ được dùng tới 500 mg/ngày.

Đau nửa đầu:

- Liều khởi đầu: 25 mg, vào buổi tối trong vòng 1 tuần, sau đó mỗi 1 tuần tăng lên 25mg/ngày trong 1 tuần.

- Khi bệnh nhân không dung nạp thì cần kéo dài khoảng cách giữa các lần tăng liều.

- Tổng liều hàng ngày: 100 mg/ngày chia 2 lần. Có thể tăng lên 200 mg/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều:

+ Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.

+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định.

+ Không uống gấp đôi liều chỉ định.

- Khi quá liều:

+ Triệu chứng: Co giật, buồn ngủ, rối loạn ngôn ngữ, phối hợp bất thường, ngớ ngẩn, hạ huyết áp, nhìn mờ, nhìn đôi, kích động, choáng váng, sa sút tinh thần, ngủ lịm, đau bụng và trầm cảm. Nhiễm acid chuyển hóa nặng. Hầu hết tiến triển lâm sàng không trầm trọng.

+ Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời. Có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn, lọc máu và các biện pháp hỗ trợ tích cực. Cần bù nước đầy đủ.

Chống chỉ định

Thuốc Prosgesy 50mg không được sử dụng cho những trường hợp quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ được báo cáo tùy thuộc vào mục đích sử dụng như sau:

- Điều trị hỗ trợ động kinh ở người lớn:

+ Buồn ngủ, choáng váng, mệt mỏi, tê bì, nhìn đôi, bất thường về phối hợp vận động, nhìn mờ, giảm vị giác, suy giảm trí nhớ và tiêu chảy.

+ Kích thích, giảm cân, chậm chạp về tâm trí.

+ Buồn nôn, rung giật nhãn cầu, lờ đờ, biếng ăn, loạn vận ngôn.

- Điều trị hỗ trợ động kinh trên bệnh nhi:

+ Giảm ngon miệng, mệt mỏi rối loạn tập trung, giảm cân, hung hăng, rối loạn cân bằng và táo bón.

+ Nổi mẩn, rối loạn hành vi, biếng ăn.

+ Buồn ngủ, ngủ lịm, kích thích,

- Điều trị động kinh ở người lớn, đơn trị liệu:

+ Dị cảm, giảm cân, mệt mỏi, tiêu chảy, suy nhược, loạn vị giác, giảm cảm giác.

+ Biếng ăn, trầm cảm, suy giảm trí nhớ, lo âu.

- Điều trị động kinh trên bệnh nhi, đơn trị liệu:

+ Giảm cân, sốt và rụng tóc.

+ Dị cảm, tiêu chảy, rối loạn tập trung.

- Đau nửa đầu:

+ Dị cảm, mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy, lo âu, buồn ngủ, rối loạn diễn đạt ngôn ngữ.

+ Giảm cân, loạn vị giác, chán ăn, rối loạn chú ý.

+ Giảm ngon miệng, mất ngủ, giảm cảm giác.

Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Một số tương tác đã được báo cáo, bao gồm:

- Thuốc chống động kinh Phenytoin: Tăng nồng độ của Phenytoin trong huyết tương.

- Phenytoin, Carbamazepin: Làm giảm nồng độ trong huyết tương của Topiramat.

- Digoxin: Giảm nồng độ của Digoxin trong huyết tương giảm.

- Rượu và các chất ức chế thần kinh trung ương khác: Không nên dùng chung.

- Các thuốc ngừa thai đường uống: Giảm hiệu quả của thuốc ngừa thai và gia tăng nguy cơ xuất huyết.

- Metformin: Thay đổi dược động học của Metformin.

- Hydrochlothizide: Tăng nồng độ Cmax và diện tích dưới đường cong của Topiramat.

- Pioglitazone: Phải theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh tiểu đường ở bệnh nhân hàng ngày.

- Các thuốc gây sỏi thận: Tăng nguy cơ gây sỏi thận.

- Valproic acid: Tăng amoniac máu có thể kèm theo bệnh não hoặc không kèm theo bệnh não.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai:

+ Topiramat có thế tổn hại đến thai nhi gây gia tăng nguy cơ gây quái thai (khiếm khuyết sọ mặt như hở môi/ vòm miệng, tật lỗ tiểu thấp và các bất thường trên phần khác nhau trên hệ thống cơ thể).

+ Sử dụng đơn trị liệu thấy tần suất cao hơn về tỷ lệ sinh nhẹ cân.

+ Việc kết hợp các thuốc chống động kinh gây gia tăng ảnh hưởng.

+ Chỉ sử dụng khi lợi ích vượt trội hơn nguy cơ trên thai nhi.

- Bà mẹ cho con bú: Topiramat bài tiết vào sữa mẹ. Cân nhắc ngừng dùng thuốc hay ngừng cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng phụ  buồn ngủ, rối loạn thị giác, nhìn mờ, chóng mặt… ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng trong trường hợp này.

Lưu ý đặc biệt khác

-  Giảm liều:

+ Ngừng dần dẫn để giảm tối đa nguy cơ động kinh hoặc tăng tần suất của cơn động kinh.

+ Đối với người lớn bị động kinh, mỗi tuần nên giảm liều 50 - 100 mg/ngày.

+ Điều trị đau nửa đầu giảm 25-50 mg khi đang dùng liều 100 mg.

+ Nếu bệnh nhân bắt buộc phải bỏ thuốc nhanh chóng cần theo dõi chặt chẽ.

- Suy thận: Cần thời gian dài hơn (10-15 ngày) để thuốc đạt nồng độ bão hòa trong huyết tương.

- Dùng nước đầy đủ trong khi điều trị làm giảm nguy cơ bị sỏi thận hoặc trong các hoạt động luyện tập, ở nơi có nhiệt độ cao giúp tránh biến chứng liên quan tới nhiệt.

- Gia tăng tác dụng phụ rối loạn khí sắc và trầm cảm.

- Tăng nguy cơ tự tử trong ý nghĩ hoặc hành vi trong bất kỳ chỉ định nào.

- Tăng nguy cơ hình thành sỏi thận và triệu chứng liên quan như cơn đau quặn thận, đau vùng thận, đau bên hông.

- Thận trọng khi dùng cho người suy giảm chức năng gan.

- Cận thị cấp và glôcôm góc đóng thứ phát với triệu chứng giảm thị lực đột ngột, đau mắt, xung huyết mắt, tăng áp lực nội nhãn… cần điều trị kịp thời do có thể mất thị lực vĩnh viễn.

- Giảm liều hoặc dừng thuốc nếu nhiễm acid chuyển hóa tiến triển.

- Xem xét bổ sung chất dinh dưỡng nếu giảm cân khi dùng thuốc.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ánh sáng.

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

- Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc Prosgesy 50mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc được bán rộng rãi ở nhiều nhà thuốc, quầy thuốc trên cả nước. Nếu có thắc mắc về sản phẩm, có thể trực tiếp liên hệ cho chúng tôi qua số hotline để có ngay thuốc chính hãng với giá cả ưu đãi và giao hàng nhanh nhất có thể.

Chúng tôi cam kết: Ở ĐÂU RẺ NHẤT, CHÚNG TÔI RẺ HƠN. Sự hài lòng của khách hàng là kim chỉ nam lớn nhất xuyên suốt mọi hoạt động của Central Pharmacy.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc Prosgesy 50mg có tốt không? Để nhận được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại một số ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Dạng viên thuận tiện khi sử dụng và mang theo.

- Hiệu quả trong điều trị động kinh và đau nửa đầu.

Nhược điểm

- Nguy cơ gặp nhiều tác dụng ngoài ý muốn.

- Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai.

Có thể bạn quan tâm

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Pregasafe 50mg
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Trileptal 300mg
540.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Keppra 500mg
994.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Synapain 75mg
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Carbatol 200mg
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pregobin 75mg
620.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Syndopa 275mg
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Depakine 200mg/ml
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sifrol 250mcg
317.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Valparin 200mg
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tegretol 200mg
245.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gabantin 300
125.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Depakine chrono 500mg
255.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Eslo-20
245.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Encorate 200mg
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lamictal 50mg
185.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Egzysta 50mg
550.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Garnotal 100mg
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neurogesic M
850.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neubatel
205.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Encorate chrono 500mg
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rivotril 2mg
440.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rivotril clonazepam 2mg
2.700.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Premilin 75mg
115.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Galeptic 300
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pagalin 75mg
267.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cetampir Plus
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Yafort 500mg
320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Phenytoin 100mg
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Promag Tab. 200mg
340.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Craba 150mg
600.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dalfusin 75
350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dalyric
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
DHA Neuro IQ
310.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neuralmin 75
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ovaba capsules 300mg
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sabril 500mg
3.115.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sumamigren 50mg
145.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sarariz 5mg
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Topamax 25mg
360.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Topamax 50mg
620.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Depakine 200mg
132.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
SEONAR CAP 5mg
420.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Children's Tylenol 60ml
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Betaloc 50mg
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Betaloc ZOK 50mg
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Egilok 50mg
330.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Egilok 25mg
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tanganil 500mg/5ml
290.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Phezam 400/25mg
205.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
GINKO EYES Gold
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Duoginko
860.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sibelium 5mg (40 viên)
340.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Taniz 5mg
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sibelium 5mg (100 viên)
560.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sobelin 5mg
275.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vitamin B1 250mg Mekophar
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hagizin 5mg
125.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Panadol Extra
240.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Primperan 10mg
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Semirad 10mg
240.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
DeliKost Q10 + Vitamine
620.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Aspirin pH8
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diclofenac 50mg
78.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Apo-Metoprolol 50mg
370.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Panadol 500mg Sterling
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vinphastu
600.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Migomik
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Halozam
195.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Timmak 5mg
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mezapizin 10
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sibetinic 5mg
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ