Progut 40mg

Thuốc kê đơn - Tiêu hóa
AA502
(4.50 sao/ 2 lượt đánh giá)

Thuốc Progut 40mg có thành phần chính Esomeprazole. Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản, loét dạ dày - tá tràng.

Hộp 1 lọ bột đông khô + 1 ống nước cất pha tiêm 5ml Xuất xứ: Bangladesh
Thương hiệu Popular Pharmaceuticals
Cách dùng? Bột đông khô pha tiêm
Đối tượng? Từ 1 tuổi trở lên
Thời điểm sử dụng? Bất kỳ lúc nào
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
105.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Progut là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Popular Pharmaceuticals Ltd.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ bột đông khô + 1 ống nước cất pha tiêm 5ml.

Dạng bào chế

Bột đông khô pha tiêm.

Thành phần

Mỗi lọ có chứa:

- Esomeprazole (dưới dạng Esomeprazole natri) 40mg.

- Tá dược vừa đủ 1 lọ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Esomeprazole

- Là dạng đồng phân S của Omeprazol, ức chế đặc hiệu bơm Proton.

- Cơ chế: Esomeprazole là một chất kiềm yếu, trong môi trường Acid nó sẽ biến đổi thành dạng có hoạt tính, ức chế bơm Acid H+/K+ ATPase trên thành tế bào dạ dày.

- Tác dụng:  Giảm bài tiết Acid dạ dày, giảm Acid dịch vị.

Chỉ định

Thuốc Progut được sử dụng trong những trường hợp điều trị bằng thuốc uống không có hiệu quả, cụ thể:

- Người lớn: 

+ Loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc chống viêm không Steroid.

+ Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản trên bệnh nhân bị viêm viêm thực quản hoặc có biểu hiện trào ngược nặng.

+ Dự phòng tái xuất huyết sau khi điều trị nội soi xuất huyết cấp tính do loét tá tràng hoặc loét dạ dày.

+ Phòng ngừa loét dạ dày - tá tràng khi dùng thuốc NSAID ở người bệnh có nguy cơ.

- Trẻ từ 1-18 tuổi: Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) ở người bệnh bị viêm xước thực quản do trào ngược và/hoặc các biểu hiện trào ngược nặng. 

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.

- Trước khi tiêm tay phải tuyệt đối vô trùng.

- Quanh vị trí tiêm phải được tiệt trùng đúng cách.

- Khi tiêm, kim tiêm không được xuyên qua mạch máu.

Cách pha dung dịch: 

Kiểm tra bằng mắt xem có xuất hiện vật thể lạ hoặc có sự biến đổi màu sắc hay không. Chỉ dùng dung dịch trong suốt và dùng 1 lần. Nếu còn dung dịch thừa không sử dụng thì bỏ phần dung dịch đó.

- Tiêm liều 40mg (nồng độ 8mg/ml): Thêm 5ml dung dịch NaCl 0,9% và lọ chứa bột pha tiêm. Sau khi pha xong, dung dịch trong suốt hoặc vàng nhạt.

- Tiêm truyền liều 40mg: Hòa tan lọ bột pha tiêm với dung dịch NaCl 0,9% pha tiêm vừa đủ 100ml.

- Tiêm truyền liều 80mg: Hòa tan 2 lọ bột pha tiêm với dung dịch NaCl 0,9% pha tiêm vừa đủ 100ml. Sau khi pha xong, dung dịch trong suốt, không màu hoặc vàng nhạt.

Cách dùng:

- Đường tiêm:

+ Liều 10mg: Tiêm tĩnh mạch 1,25 ml dung dịch pha tiêm (8mg/ml) trong tối thiểu 3 phút. Bỏ phần dung dịch thừa.

+ Liều 20mg: Tiêm tĩnh mạch nửa dung dịch pha tiêm (8mg/ml) hoặc 2,5ml trong tối thiểu 3 phút. Bỏ phần dung dịch thừa.

+ Liều 40mg: Tiêm tĩnh mạch 5ml dung dịch đã pha trong tối thiểu 3 phút.

- Truyền tĩnh mạch: 

+ Liều 10mg: Truyền ¼ dung dịch trong vòng 10-30 phút. Bỏ phần dung dịch thừa.

+ Liều 20mg: Truyền nửa phần dung dịch pha tiêm trong thời gian từ 10-30 phút. Bỏ phần dung dịch thừa.

+ Liều 40mg: Truyền phần dung dịch đã pha trong thời gian từ 10-30 phút.

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều như sau:

Người lớn: 

- Dự phòng tái xuất huyết do loét dạ dày, tá tràng:  

+ Sau khi điều trị nội soi xuất huyết cấp tính do loét tá tràng hoặc loét dạ dày: Truyền tĩnh mạch liều 80mg trong 30 phút.

+ Tiếp theo truyền tĩnh mạch liên tục liều 8mg/giờ trong 72 giờ.

+ Sau khi truyền xong nên duy trì điều trị kháng tiết acid bằng đường uống.

- Điều trị kháng tiết dịch vị khi dùng thuốc bằng đường uống không hiệu quả:  + Người bệnh không thể dùng thuốc qua đường uống: Tiêm liều 20-40mg x 1 lần/ngày. 

+ Viêm thực quản trào ngược: Tiêm 40mg x 1 lần/ngày.

+ Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày - thực quản: Tiêm 20mg x 1 lần/ngày.

+ Dự phòng và điều trị loét dạ dày tá tràng do dùng NSAID: Tiêm 20mg x 1 lần/ngày.

- Bệnh nhân suy gan, suy thận, người cao tuổi:

+ Liều 80mg: Truyền liên tục phần dung dịch đã pha trong thời gian 30 phút.

+ Liều 8mg/giờ: Truyền liên tục phần dung dịch đã pha trong thời gian 71,5 giờ. 

Trẻ em từ 1-18 tuổi: 

*Từ 1-11 tuổi: 

- Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược: 

+ Với cân nặng < 20kg tiêm 10mg x 1 lần/ngày.

+ Với cân nặng > 20kg tiêm 10 hoặc 20mg x 1 lần/ngày.

- Điều trị triệu chứng của GERD: Tiêm 10mg x 1 lần/ngày.

*Từ 12-8 tuổi: 

- Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược: Tiêm 40mg x 1 lần/ngày.

- Điều trị triệu chứng của GERD: Tiêm 20mg x 1 lần/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều: Thuốc được tiêm bởi cán bộ y tế, do đó không xảy ra tình trạng quên liều.

- Khi quá liều:

+ Triệu chứng: Xuất hiện triệu chứng trên đường tiêu hóa và tình trạng yếu ớt.

+ Cách xử trí: Chưa có chất giải đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ tổng quát.

Chống chỉ định

Thuốc Progut không được sử dụng trong những trường hợp sau:

- Kết hợp với Nelfinavir.

- Người mẫn cảm với Esomeprazole, các chất khác thuộc nhóm Benzimidazole hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc:

- Rối loạn hệ miễn dịch: Hiếm gặp phù mạch, phản ứng Shock phản vệ, sốt.

- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: 

+ Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.

+ Rất hiếm gặp: Giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt.

- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

+ Ít gặp: Phù ngoại biên.

+ Hiếm gặp: Giảm Natri máu.

+ Chưa biết: Giảm Calci, Magie, Kali huyết.

- Rối loạn hệ thần kinh: 

+ Thường gặp: Nhức đầu.

+ Ít gặp: Dị cảm, ngủ gà, choáng váng.

+ Hiếm gặp: Rối loạn vị giác.

- Rối loạn tâm thần: 

+ Ít gặp: Mất ngủ.

+ Hiếm gặp: Lú lẫn, kích động, trầm cảm.

+ Rất hiếm gặp: Ảo giác, nóng nảy.

- Rối loạn mắt: Hiếm gặp nhìn mờ.

- Rối loạn tai và mê đạo; Ít gặp chóng mặt.

- Rối loạn tiêu hóa: 

+ Thường gặp: Táo bón, tiêu chảy, đầy bụng , đau bụng, nôn, buồn nôn.

+ Ít gặp: Khô miệng.

+ Hiếm gặp: Viêm miệng, nhiễm Candida đường tiêu hóa.

+ Chưa biết: Viêm đại tràng vi thể.

- Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Hiếm gặp co thắt phế quản.

- Rối loạn da và mô dưới da: 

+ Thường gặp: Phản ứng tại chỗ viêm/tiêm truyền.

+ Ít gặp: Ngứa, nổi mẩn, mề đay, viêm da.

+ Hiếm gặp: Nhạy cảm với ánh sáng, hói đầu.

+ Rất hiếm: Hội chứng Steven - Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì gây độc.

- Rối loạn gan, mật: 

+ Ít gặp: Tăng men gan.

+ Hiếm gặp: Viêm gan có hoặc không có vàng da.

+ Rất hiếm gặp: Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân có bệnh gan.

- Rối loạn cơ xương và mô liên kết:

+ Ít gặp: Gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống.

+ Hiếm gặp: Đau cơ, đau khớp.

+ Rất hiếm gặp: Yếu cơ.

- Rối loạn thận và tiết niệu: Rất hiếm suy thận, viêm thận kẽ.

- Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Rất hiếm nữ hóa tuyến vú.

- Rối loạn tại chỗ và tổng quát: Hiếm gặp tăng tiết mồ hôi, khó ở.

Thông báo cho bác sĩ bất kỳ phản ứng phụ khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Ảnh hưởng của Esomeprazol đến các thuốc: 

- Các thuốc có sự hấp thu phụ thuộc pH: Sự hấp thu của các thuốc này đối với cơ thể có thể tăng hoặc giảm. Ví dụ:

+ Ketoconazol, Itraconazol, Erlotinib: Giảm hấp thu.

+ Digoxin: Tăng hấp thu.

+ Tacrolimus: Tăng nồng độ trong huyết thanh của Tacrolimus.

Ảnh hưởng của các thuốc khác đến Esomeprazol: 

- Các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19 như Diazepam, Citalopram, Phenytoin,...: Tăng nồng độ các chất này trong huyết tương, do đó cần giảm liều.

- Chất ức chế CYP3A4, Clarithromycin: Diện tích dưới đường cong của Esomeprazole tăng gấp đôi.

- Chất ức chế CYP2C19 và CYP3A4 khi dùng đồng thời với Esomeprazole: Tăng gấp đôi nồng độ và thời gian tiếp xúc của Esomeprazole.

- Không phối hợp với Atazanavir, Clopidogrel do giảm nồng độ của các chất này.

- Cisapride: Kéo dài thời gian bán thải của Cisapride,

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai: Chỉ sử dụng khi thật cần thiết và có sự theo dõi của cán bộ y tế do dữ liệu về việc sử dụng Esomeprazole  trên phụ nữ có thai còn hạn chế.

- Bà mẹ cho con bú: Không nên dùng thuốc với phụ nữ đang cho con bú do không biết Esomeprazole có bài tiết qua sữa mẹ hay không và chưa có nhiều thử nghiệm lâm sàng trên đối tượng này. 

Những người lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. 

Lưu ý đặc biệt khác

- Esomeprazole làm giảm triệu chứng và khả năng chẩn đoán ung thư dạ dày.

- Tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa gây ra bởi Campylobacter và Salmonella.

- Làm giảm khả năng hấp thu Vitamin B12.

- Đo nồng độ Magie máu trước khi dùng thuốc PPI do có thể gây hạ Magie.

- Tăng nguy cơ gãy xương hông, cột sống, xương cổ tay đặc biệt khi dùng Esomeprazole liều cao kéo dài.

- Tăng nồng độ Chromgranin, ảnh hưởng đến chẩn đoán và dò tìm các khối u thần kinh nội tiết, ngừng dùng thuốc ít nhất 5 ngày trước khi tiến hành định lượng Chromgranin (CgA).

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ánh sáng.

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

- Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc Progut giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc tiêm chỉ được bán tại một số cơ sở được cấp phép trên toàn quốc. Giá bán có thể chênh lệch tùy từng địa điểm.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Sản xuất trên dây chuyền hiện đại, đảm bảo về chất lượng.

- Điều trị hiệu quả các trường hợp loét dạ dày, trào ngược dạ dày - thực quản khi dùng thuốc đường uống không có hiệu quả.

Nhược điểm

- Không sử dụng cho trẻ em dưới 1 tuổi.

- Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và không sử dụng được cho phụ nữ đang cho con bú.

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Phosphalugel
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mật ong nghệ đen Ban Mê Thuột
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Flagyl 250mg
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Espoan 40
345.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nexium mups 40mg
350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Reprat 40mg
350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Savi Esomeprazole 40
72.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Losec mups 20mg
400.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pariet 20mg
340.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bosphagel B
115.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Wongel suspension
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pylomed
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Calavet - S
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tiềm Long
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Klion 250mg - Giải pháp hàng đầu khi bị nhiễm ký sinh trùng
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gebhart
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Goldesome 40mg
520.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rabewell - 20
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Goldesome 20mg
520.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Seominex
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Omicap-kit
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Redgamax
480.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
PT-Pramezole 40mg
355.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Antilox
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sucrate gel
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Yesom-40
330.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Trimeboston 100
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Yumangel
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Maalox
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Esapbe 40
460.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Stomex 20mg
54.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Maxezole 40
445.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sucramed 1000mg
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Facrasu 1g
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Apbezo 20mg
240.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zolbera 20
205.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ducas Tab. 300mg
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tusligo 20mg
285.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Artlanzo 30mg
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pariben 20mg
275.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sutra 1g
148.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dimonium - Giảm nhanh cơn đau dạ dày
198.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dogastrol 40mg
145.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Emerazol
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tritenols fort
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pannefia-40
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
A.T Famotidin 40 inj
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mepilori 40
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hacumin
450.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Omsergy
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Atirlic
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dạ dày đại tràng Rocori
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lomac-20
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Eurorapi 20
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nolpaza 20mg
195.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
A.T Esomeprazol 20 inj
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Suprazole 40mg
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gastroclean Thái Minh
155.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pantocid 20
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
HP max
230.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Alusi (thuốc bột)
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
NanoGast
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Maalogel 3M
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nexken Stomac
125.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Talanta
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pyme OM20
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nghệ Gel Nano Bình vị
183.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dạ Dày Stomaxx Gel
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gel dạ dày Gascumin Plus
125.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pantostad 20
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Suspengel
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Domela
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tinh Bột Nghệ Tách Tinh Dầu VCurmin
400.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
An Vị Vương
530.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Omeprazol TVP 20mg
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gel dạ dày Vshine
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Viên uống dạ dày Vshine
115.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
An Dạ Forday
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
An Dạ Gold 3F
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tinh Bột Nghệ Nutifine
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vương Dạ Khang
165.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nutiric
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ