Prograf 0,5mg

Thuốc kê đơn - Chống thải ghép
AA1401
(4.67 sao/ 3 lượt đánh giá)

Thuốc Prograf 0,5mg có thành phần chính Tacrolimus. Tác dụng trong điều trị và ngăn ngừa thải ghép.

Hộp 5 vỉ x 10 viên Xuất xứ: Ireland
Thương hiệu Astellas Ireland
Cách dùng? Đường uống
Đối tượng? Trên 18 tuổi
Thời điểm sử dụng? Bất kỳ lúc nào
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
0đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Prograf 0,5mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Astellas Ireland Co.,Ltd.

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nang cứng.

Thành phần

Mỗi viên uống có chứa:

- Tacrolimus 0,5mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Tacrolimus

- Ức chế miễn dịch bằng cách liên kết với protein nội bào (FKBP12).

- Phức hợp FKBP12-Tacrolimus liên kết chuyên biệt và cạnh tranh với calcineurin, đồng thời ức chế nó. Từ đó các con đường truyền tín hiệu tế bào T bị ức chế, ngăn chặn quá trình sao chép một bộ gen nhất định. Dẫn đến việc hình thành tế bào miễn dịch.

Chỉ định

Thuốc Prograf 0,5mg được dùng cho những trường hợp sau với công dụng:

- Dự phòng thải ghép ở những người trưởng thành ghép thận, gan.

- Điều trị thải ghép dị sinh kháng điều trị trong những thuốc ức chế miễn dịch khác.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống. Nuốt nguyên viên với một ly nước lọc.

- Thời điểm sử dụng: Ngày uống 1 lần vào buổi sáng. Uống khi dạ dày rỗng hoặc ít nhất 1 giờ trước hoặc 2-3 giờ sau ăn.

- Việc sử dụng thuốc, điều chỉnh liều, ngừng thuốc phải có giám sát y tế về chuyên môn, chỉ dùng khi bác sĩ kê đơn.

- Khi không thể sử dụng đường uống ngay sau phẫu thuật, có thể dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch với liều xấp xỉ ⅕ liều đường uống.

Liều dùng

Liều dùng cần phụ thuộc vào khả năng dung nạp, phác đồ ức chế miễn dịch được chọn và đánh giá lâm sàng của sự thải ghép. Không dùng quá liều lượng khuyến cáo.

- Ngăn ngừa thải ghép thận:

+ Bắt đầu: 0,2-0,3 mg/kg/ngày lần uống đầu tiên trong 24 giờ sau khi hoàn tất phẫu thuật.

+ Giảm từ từ liều sau ghép. Một số trường hợp có thể không cần sử dụng thêm thuốc ức chế miễn dịch khác.

- Ngăn ngừa thải ghép gan:

+ Bắt đầu: 0,1-0,2 mg/kg/ngày trong 12-18 giờ sau khi hoàn tất phẫu thuật.

+ Giảm từ từ liều sau ghép. Một số trường hợp có thể không cần dùng thêm thuốc ức chế miễn dịch khác.

- Nếu được chuyển liều:

Từ Cyclosporin sang Tacrolimus: Thận trọng khi thực hiện, sau khi chuyển cần theo dõi nồng độ cyclosporin trong máu. Chỉ nên bắt đầu Tacrolimus sau khi khi ngưng cyclosporin 12-24h.

- Điều trị chống thải ghép: Tăng liều Tacrolimus, bổ sung trị liệu corticoid, đưa vào liệu trình điều trị ngắn của kháng thể đơn/đa dòng, tất cả được sử dụng để xử lý các giai đoạn thải ghép.

+ Điều trị chống thải ghép dị sinh sau ghép gan hoặc thận: Liều tương tự như dự phòng.

+ Điều trị chống thải ghép dị sinh sau ghép tim: Khởi đầu 0,15 mg/kg/ngày.

Điều trị chống thải ghép tạng khác với liều bắt đầu:

* 0,1-0,15 mg/kg/ngày ở ghép phổi.

* 0,2 mg/kg/ngày ở ghép tụy.

* 0,3 mg/kg/ngày ở ghép phổi.

- Đối tượng đặc biệt cần chú ý:

+ Cần điều chỉnh liều: Suy gan nặng, bệnh nhân da đen (thường dùng liều cao hơn).

+ Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận, người cao tuổi.

+ Chưa có nghiên cứu an toàn ở người dưới 18 tuổi.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều:

+ Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.

+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định.

+ Không uống gấp đôi liều chỉ định.

- Khi quá liều:

+ Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, nhiễm khuẩn, mề đay, ngủ gà, tăng nồng độ creatinine, urea nitrogen và alanine aminotransferase huyết thanh.

+ Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời. Thực hiện các giải pháp hỗ trợ chứng và điều trị triệu chứng.

Chống chỉ định

Thuốc Prograf 0,5mg không được dùng khi quá mẫn cảm với Tacrolimus, các Macrolid khác hay bất kỳ thành phần nào trong công thức.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc:

- Các rối loạn về hệ tim mạch:

+ Thường gặp: Bệnh động mạch vành thiếu máu cục bộ, nhịp tim nhanh 

+ Ít gặp: Khám thực thể nhịp tim và mạch bất thường, suy tim, loạn nhịp trên thất, bệnh lý cơ tim, ECG bất thường, hồi hộp đánh trống ngực...

+ Hiếm gặp: Tràn dịch màng ngoài tim.

+ Rất hiếm gặp: Siêu âm tim có bất thường.

- Các rối loạn hệ thống máu và bạch huyết:

+ Thường gặp: Phân tích tế bào hồng cầu bất thường, thiếu máu, giảm tiểu cầu, bệnh bạch cầu, giảm bạch cầu.

+ Ít gặp: Bệnh lý về đông máu, giảm bạch cầu trung tính, bệnh lý về đông máu, giảm toàn bộ các loại bạch cầu,...

+ Hiếm gặp: Giảm prothrombin, chảy máu giảm tiểu cầu.

+ Không rõ: Tiêu bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, bất sản nguyên hồng cầu.

- Các rối loạn hệ thần kinh:

+ Rất thường gặp: Đau đầu, run 

+ Thường gặp: Dị cảm và loạn cảm, giảm khả năng viết, rối loạn hệ thần kinh động kinh, rối loạn về nhận thức, bệnh thần kinh ngoại vi, chóng mặt.

+ Ít gặp: Tai biến mạch máu não, hôn mê, liệt và liệt nhẹ, bệnh lý ở não, bất thường về lời nói và ngôn ngữ, xuất huyết hệ thần kinh trung ương, giảm trí nhớ. 

+ Hiếm gặp: Tăng trương lực cơ.

+ Rất hiếm gặp: Nhược cơ.

- Các rối loạn ở mắt:

+ Thường gặp: Sợ ánh sáng, rối loạn thị giác, nhìn mờ.

+ Ít gặp: Đục thủy tinh thể. 

+ Hiếm gặp: Mù.

- Các rối loạn ở tai và ống tai:

+ Thường gặp: Ù tai.

+ Ít gặp: Giảm thính lực.

+ Hiếm gặp: Điếc dẫn truyền.

+ Rất hiếm gặp: Điếc.

- Các rối loạn khác:

+ Thường gặp: Đau khớp, nổi mẩn ngứa, suy thận, tăng tiết mồ hôi, đái tháo đường, tiêu chảy, buồn nôn…

+ Ít gặp: Viêm tụy cấp, nhạy cảm ánh sáng, viêm da, vô niệu, bệnh ở khớp, mất nước, giảm protein trong máu, tăng phosphat máu…

+ Hiếm gặp: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, chứng rậm lông, bán tắc ruột, bán tắc ruột…

+ Rất hiếm gặp: Xuất huyết bàng quang, bệnh cầu thận, hội chứng Stevens Johnson…

Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Các tương tác thuốc cần chú ý khi phối hợp với các thuốc khác:

- Tăng nồng độ Tacrolimus trong máu:

+ Các thuốc kháng nấm như ketoconazole, voriconazole, itraconazole…

+ Nifedipine, nicardipine, diltiazem, bromocriptine, cortisone, dapsone, ergotamine, gestodene,...

+ Nước bưởi.

+ Kháng sinh macrolid erythromycin.

+ Thuốc ức chế protease HIV.

+ Lansoprazole, ciclosporin.

- Giảm nồng độ Tacrolimus trong máu:

+ Rifampicin, phenytoin, St. John’s Wort.

+ Prednisolone hay methylprednisolone.

+ Carbamazepin, metamizol và isoniazid.

- Tác động Tacrolimus lên thuốc khác như:

+ Thuốc chuyển hóa bởi CYP3A4 như Ciclosporin, Phenytoin…

+ Ciclosporin: Kéo dài thời gian bán thải, độc thận.

+ Phenytoin: Tăng nồng độ trong máu.

+ Thuốc ngừa thai có gốc steroid: Tăng nồng độ hormon.

+ Pentobarbital, Antipyrine: Giảm thanh thải và tăng thời gian bán hủy.

- Tương tác khác gây bất lợi trên lâm sàng:

+ Tăng độc trên thận hoặc thần kinh: Ganciclovir, amphotericin B, aciclovir, aminoglycoside, ibuprofen, chất ức chế gyrase, vancomycin…

+ Tăng Kali máu nếu ăn thức ăn chứa nhiều kali, thuốc lợi tiểu giữ Kali…

+ Ảnh hưởng tới đáp ứng trong việc tiêm chủng ngừa các vắc xin sống giảm độc lực.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai:

+ Nghiên cứu trên động vật như chuột, thỏ cho thấy độc tính phôi thai.

+ Thuốc qua được nhau thai. Tuy nhiên dữ liệu còn hạn chế ở phụ nữ mang thai. Một số trường hợp gây sảy thai, tăng kali máu ở trẻ sơ sinh, sinh non.

+ Có thể dùng khi không có biện pháp nào thay thế, lúc này cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.

- Bà mẹ cho con bú: Thuốc được bài xuất vào sữa mẹ. Không nên dùng cho con bú do không thể loại trừ gây hại cho thai nhi.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi gặp tác dụng phụ gây rối loạn thị giác và thần kinh ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. 

Lưu ý đặc biệt khác

- Hiếm gặp tình trạng phì đại thất hay phì vách ngăn được cáo cáo ở một số ca hiếm.

- Bệnh lý tăng sinh lympho bào có liên quan với nhiễm EBV, bất sản nguyên hồng cầu.

- Đọc kỹ thông tin hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ánh sáng.

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

- Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc Prograf 0,5mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc Prograf 0,5mg đang được bán trên thị trường tại một số nhà thuốc, quầy thuốc với nhiều mức giá khác nhau.

Nếu có nhu cầu mua thuốc, hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline hoặc đặt hàng trực tiếp trên website để mua được thuốc chính hãng, giá tốt, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

Sự hài lòng của khách hàng là phương châm phấn đấu cho mọi hoạt động của Central Pharmacy.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc Prograf 0,5mg có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Dạng viên tiện lợi khi sử dụng và mang theo.

- Hiệu quả vượt trội trong ngăn ngừa và điều trị thải ghép.

Nhược điểm

- Nguy cơ gặp nhiều tác dụng ngoài ý muốn.

- Tương tác với nhiều thuốc khác, thận trọng khi phối hợp.

- Có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi và trẻ sơ sinh.

Có thể bạn quan tâm

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
750.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
950.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
1.900.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
1.850.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
1.300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
4.900.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
835.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
3.700.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
780.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
920.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
2.550.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ