Primperan 10mg/2ml

Thuốc kê đơn - Tiêu hóa
HM5007
(5.00 sao/ 1 lượt đánh giá)

Thuốc Primperan 10mg/2ml, là thuốc chống nôn. Tác dụng dự phòng và điều trị buồn nôn hoặc nôn sau phẫu thuật, hóa trị, xạ trị hay do đau nửa đầu, và trước khi làm thủ thuật đường tiêu hóa.

Hộp 12 ống x 2ml Xuất xứ: Pháp
Thương hiệu Sanofi
Cách dùng? Đường tiêm
Đối tượng? Người trên 1 tuổi
Thời điểm sử dụng? Theo chỉ định của bác sĩ
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
80.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Primperan 10mg/2ml  là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Sanofi Synthelabo Groupe - xuất xứ từ Pháp.

Quy cách đóng gói

Hộp 12 ống tiêm x ống 2ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm, dung dịch trong suốt, không màu, vô trùng.

Thành phần

Thành phần có trong mỗi ống bao gồm:

- Metoclopramide10mg/2ml.

- Tá dược vừa đủ 2ml dung dịch.

Tác dụng của thuốc Primperan 10mg/2ml

Tác dụng của thành phần chính Metoclopramide

Metoclopramide là một loại thuốc chống nôn thay thế, được sử dụng khi các thuốc khác không đạt được hiệu quả điều trị. Công dụng chống nôn là kết quả của hai cơ chế tác dụng trung ương thần kinh, bao gồm:

- Sự đối kháng của các thụ thể Dopamin D2 trong vùng khởi phát hóa thụ thể (CTZ) và trong trung tâm nôn ở tủy liên quan đến nôn do Apomorphine.

- Sự đối kháng của các thụ thể serotonergic 5HT3 và thụ thể 5HT4 liên quan đến nôn do hóa trị.

- Ngoài ra, thuốc thông qua cơ chế hoạt động ngoại biên có tác dụng kích thích sự vận động của hệ tiêu hóa. Có tác dụng kháng dopaminergic và tăng cường tác dụng của Acetylcholin. Kết quả làm tăng tốc độ tháo rỗng dạ dày và tăng áp lực cơ thắt thực quản dưới.

Chỉ định

Thuốc Primperan 10mg/2ml được chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:

- Phòng ngừa và điều trị buồn nôn, nôn sau phẫu thuật (dữ liệu lâm sàng cho thấy, hiệu quả điều trị tốt nhất trong vòng 48 giờ sau phẫu thuật).

- Điều trị buồn nôn và nôn do đau nửa đầu.

- Phòng ngừa và điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị liệu, xạ trị trong điều trị ung thư.

- Chuẩn bị trước thủ thuật đường tiêu hóa như đặt ống thông đường ruột, trước chụp X - quang vùng bụng.

- Thuốc tác dụng ít trong trường hợp buồn nôn, nôn do say tàu xe, say sóng.

Cách dùng thuốc Primperan 10mg/2ml

Các y bác sĩ đọc kỹ các thông tin chi tiết trình bày trong tờ hướng dẫn sử dụng về cách dùng, liều lượng để việc điều trị đạt hiệu quả tốt nhất và hạn chế tác dụng phụ.

Cách sử dụng

- Thuốc dùng tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc tiêm bắp (IM).

- Khi tiêm tĩnh mạch nên dùng dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch chậm (tối thiểu hơn 3 phút).

- Đối với cả người lớn và trẻ em, thuốc chỉ nên sử dụng tối đa trong vòng 5 ngày.

- Không nên sử dụng ở trẻ em dưới 1 tuổi.

Liều dùng

Tuân theo chỉ định của bác sĩ. Liều lượng khuyến cáo được đưa ra như sau:

Người lớn:

- Điều trị nôn sau phẫu thuật, do đau nửa đầu: khuyến cáo dùng 1 lần duy nhất, mỗi lần 1 ống 2ml.

- Dự phòng và điều trị nôn do hóa trị liệu, xạ trị: tối đa 3 lần/ngày, mỗi lần 1 ống 2ml.

- Chuẩn bị trước thủ thuật đường tiêu hóa: 1 - 2 ống tiêm IM hoặc IV, tiêm trước khi tiến hành 10 phút.

Trẻ em:

- Liều khuyến cáo từ 0,1 - 0.15mg/kg cân nặng, dùng tối đa 3 lần/ngày, dùng đường tiêm tĩnh mạch (IV).

- Liều tối đa: 0,5mg/kg cân nặng/ngày.

Các trường hợp đặc biệt:

- Bệnh nhân suy thận:

+ Suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải Creatinin ≤ 15ml/ phút) nên giảm 75% liều hàng ngày.

+ Suy thận từ trung bình đến nặng (độ thanh thải Creatinin 15-60ml/phút) nên giảm 50% liều hàng ngày.

- Bệnh nhân suy gan: Nên giảm 50% liều ở bệnh nhân suy gan nặng.

- Người cao tuổi: Điều chỉnh liều dựa trên mức độ suy giảm chức năng thận và gan.

- Không sử dụng cho trẻ em dưới 1 tuổi.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Khi quên liều, cố gắng sử dụng liều đó sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu khi đó sát thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua và dùng liều kế tiếp theo lịch bình thường. Khuyến cáo không được tăng liều để bù liều đã quên.

Quá liều:

- Triệu chứng: Rối loạn ngoại tháp, buồn ngủ, giảm ý thức, nhầm lẫn, ảo giác và trường hợp nặng có thể xuất hiện tình trạng ngừng tim - hô hấp.

- Xử lý:

+ Trong trường hợp có triệu chứng ngoại tháp, dù có liên quan đến quá liều hay không, cách điều trị triệu chứng duy nhất là sử dụng thuốc benzodiazepin ở trẻ em và/ hoặc thuốc kháng cholinergic chống lại bệnh Parkinson ở người lớn.

+ Điều trị triệu chứng và theo dõi liên tục các chức năng tim mạch và hô hấp trên lâm sàng.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Primperan 10mg/2ml trong các trường hợp sau:

- Người mẫn cảm bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Trong trường hợp tình trạng kích thích của nhu động đường tiêu hóa có thể gây nguy hiểm như xuất huyết tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng đường tiêu hóa (dạ dày, ruột).

- Người từng gặp vấn đề về vận động cơ sau khi sử dụng Metoclopramide hoặc các thuốc tương tự.

- Người mắc bệnh động kinh, Parkinson hoặc các rối loạn co giật khác.

- Người có u tuyến thượng thận.

- Không được sử dụng đồng thời với thuốc chủ vận levodopa hoặc dopaminergic.

- Không sử dụng ở trẻ em dưới 1 tuổi do tăng nguy cơ rối loạn ngoại tháp.

Tác dụng không mong muốn

Thuốc Primperan 10mg/2ml có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

- Hệ thần kinh:

+ Rất phổ biến (10% trở lên): Buồn ngủ (tới 70%), phản ứng dystonic (rối loạn trương lực cơ) cấp (lên đến 25%).

+ Thường gặp (1% - 10%): Chóng mặt, rối loạn ngoại tháp, đau đầu, parkinson.

+ Hiếm (0,01% - 0,1%): Chậm cử động theo yêu cầu, co giật, rối loạn trương lực cơ, run.

- Tiêu hóa:

+ Thường gặp (1% - 10%): Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

+ Không phổ biến (0,1% - 1%): Rối loạn chức năng đường ruột.

- Hệ tâm thần:

+ Thường gặp (1% - 10%): Trầm cảm, bồn chồn.

+ Không phổ biến (0,1% - 1%): Ảo giác, mất ngủ.

+ Hiếm (0,01% - 0,1%): Trầm cảm cấp tính, trạng thái nhầm lẫn.

- Hệ tim mạch:

+ Phổ biến (1% - 10%): Hạ huyết áp.

+ Không phổ biến (0,1% - 1%): Rối loạn nhịp tim.

+ Rất hiếm (dưới 0,01%): Bất thường dẫn truyền tim, block tim.

+ Hạ huyết áp, nhịp tim chậm, sốc và các bất thường khác hoặc dẫn truyền tim thường chỉ xảy ra khi tiêm tĩnh mạch.

+ Phù/ giữ nước có thể xảy ra do tăng aldosteron thoáng qua.

- Nội tiết:

+ Không phổ biến (0,1% - 1%): Tăng prolactin máu. 

Vô kinh, tiết sữa non bất thường và nữ hóa tuyến vú xảy ra thứ phát sau tăng prolactin máu trong thời gian điều trị kéo dài.

- Quá mẫn:

+ Phản ứng sốc phản vệ thường chỉ xảy ra khi tiêm tĩnh mạch.

+ Không phổ biến (0,1% - 1%): Quá mẫn.

- Hô hấp:

+ Co thắt phế quản, thở khò khè và khó thở thường xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử hen suyễn.

+ Hiếm (0,01% - 0,1%): Khó thở, co thắt thanh quản, tắc nghẽn đường hô hấp trên.

- Gan mật:

Hiếm (0,01% - 0,1%): Các xét nghiệm chức năng gan bị thay đổi, nhiễm độc gan, vàng da.

Thận trọng trong quá trình sử dụng. Nếu trong quá trình dùng thuốc xuất hiện bất cứ tác dụng bất lợi nào, hãy báo ngay cho bác sĩ/dược sĩ được biết để được hướng dẫn xử trí hợp lý và kịp thời.

Tương tác thuốc

Một số tương tác cần chú ý khi dùng thuốc Primperan 10mg/2ml:

Tương tác với thuốc khác:

- Các chất chủ vận Levodopa hoặc dopaminergic và thuốc có sự đối kháng lẫn nhau. Vì vậy không sử dụng đồng thời với các thuốc này.

- Do tác dụng prokinetic của thuốc, sự hấp thu của một số loại thuốc khác có thể bị thay đổi.

- Các dẫn xuất anticholinergics và morphin có thể có đối kháng tác dụng với thuốc trên đường tiêu hóa; Đồng thời, thuốc làm tăng tác dụng an thần của thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.

- Việc sử dụng thuốc với thuốc serotonergic có thể làm tăng nguy cơ mắc hội chứng serotonin.

- Thuốc có thể làm giảm tác dụng của digoxin. Cần theo dõi cẩn thận nồng độ digoxin trong máu.

- Thuốc làm tăng hấp thu cyclosporine. Cần theo dõi cẩn thận nồng độ cyclosporin trong máu.

- Chất ức chế CYP2D6 mạnh như fluoxetine và paroxetine làm tăng hấp thu thuốc. Mặc dù ý nghĩa lâm sàng không chắc chắn, nhưng bệnh nhân vẫn nên được theo dõi các phản ứng bất lợi.

Tương tác với thức ăn: Rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc.

Để tránh các tương tác bất lợi ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn, hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Primperan 10mg/2ml và cách bảo quản

Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai:

+ Lượng lớn dữ liệu sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai (hơn 1000 kết quả) cho thấy Metoclopramide không gây dị tật cũng như độc tính với thai nhi. Thuốc có thể được sử dụng trong thai kỳ nếu cần thiết. Cần đánh giá lợi ích - nguy cơ trước khi dùng.

+ Tuy nhiên, do tính chất dược lý như các thuốc an thần kinh khác, trong trường hợp dùng thuốc vào cuối thai kỳ, không thể bỏ qua khả năng gây hội chứng ngoại tháp ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, nên tránh sử dụng vào những tháng cuối thai kỳ. Nếu sử dụng, nên chú ý theo dõi tình trạng của trẻ sơ sinh.

- Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú:

+ Thuốc được bài tiết ở mức độ thấp qua sữa mẹ. Tuy nhiên không thể loại trừ khả năng gây phản ứng có hại ở trẻ bú mẹ.

+ Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như buồn ngủ, rối loạn chức năng vận động, rối loạn trương lực cơ và rối loạn thị giác. Thận trọng sử dụng thuốc cho người lái xe hay vận hành máy móc. 

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô thoáng.

- Để thuốc ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Tuyệt đối không dùng khi thuốc có dấu hiệu ẩm mốc hay hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc Primperan 10mg/2ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá thuốc trên thị trường có thể chênh lệch tùy thuộc cơ sở bán và phân phối thuốc.

Để được tư vấn đầy đủ và chi tiết nhất, đồng thời tránh mua phải thuốc kém chất lượng, hãy liên hệ qua số hotline của chúng tôi hoặc đặt hàng trực tiếp ngay trên website.

Sức khỏe của bạn là sự quan tâm lớn nhất của đội ngũ Central Pharmacy.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Thuốc Primperan 10mg/2ml có tốt không? có hiệu quả không? Đây là tâm lý lo lắng của mọi người trước khi quyết định dùng thuốc. Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi tóm tắt lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Sử dụng được trong các trường hợp thuốc chống nôn khác không có hiệu quả (hóa-xạ trị, hậu phẫu).

- Tác dụng chống nôn hiệu quả.

Nhược điểm

- Thuốc dùng đường tiêm, người bệnh không thể tự sử dụng.

- Thuốc tác dụng tốt nhưng kèm nhiều độc tính, cần dùng dưới sự theo dõi của nhân viên y tế.

- Cần chú ý khả năng xảy ra tương tác với các thuốc sử dụng đồng thời.

Sản phẩm tương tự
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
59.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
19.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
3.500đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
44.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
38.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
42.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
118.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
16.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
145.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
205.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
34.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
265.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
600.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
440.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
1.750.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
395.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
160.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
10.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
15.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
28.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
125.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
2.000.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
195.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ