Patchell

Thuốc - Chống trầm cảm
TH963
(5.00 sao/ 1 lượt đánh giá)

Thuốc Patchell chứa thành phần chính là Paroxetine. Thuốc có tác dụng điều trị trầm cảm, rối loạn ám ảnh, các cơn hoảng loạn,...

Hộp 10 vỉ x 10 viên Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
Cách dùng? Đường uống
Đối tượng? Từ 18 tuổi trở lên
Thời điểm sử dụng? Trong bữa ăn
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
750.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633

Thuốc Patchell là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú.

Địa chỉ: Lô M7A, Đường D17, KCN Mỹ Phước 1, phường Thái Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Một viên thuốc có chứa:

- Paroxetine 20mg.

- Tá dược: Cellactose 80, Copovidone, Talc, Dầu thầu dầu, Titan dioxyd,... vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Paroxetine

Paroxetine là hoạt chất chống trầm cảm thuộc nhóm ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin của tế bào thần kinh. Từ đó làm tăng nồng độ serotonin và giúp cải thiện các triệu chứng trầm cảm ở bệnh nhân.

Chỉ định

Thuốc Patchell được dùng với trường hợp:

- Chứng trầm cảm.

- Rối loạn hoảng sợ.

- Ám ảnh cưỡng bức, ám ảnh xã hội.

- Rối loạn stress sau chấn thương.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng thuốc theo đường uống.

- Hiệu quả điều trị của thuốc không phụ thuộc vào sự có mặt hay không của thức ăn. Tuy nhiên, nên sử dụng cùng với thức ăn để tránh được những tác dụng phụ mà thuốc có thể gây ra trên đường tiêu hóa.

Liều dùng

Thuốc thuộc nhóm hướng tâm thần.Vì vậy, liều dùng của thuốc phải tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên môn. Bên cạnh đó, có thể tham khảo mức liều sau:

- Chứng trầm cảm, rối loạn lo âu toàn thể ở người lớn: Khởi đầu với liều 20mg/ngày, uống 1 lần duy nhất vào buổi sáng. Có thể tăng liều với mỗi 10mg nhưng liều tối đa là 50mg/ngày.

- Chứng rối loạn ám ảnh cưỡng bức, ám ảnh xã hội: Nên dùng với liều khởi đầu 20mg/ngày, tăng dần mỗi 10mg/lần với liều khuyến cáo 40mg/ngày và tối đa là 60mg/ngày.

- Rối loạn hoảng sợ: Khuyến cáo nên bắt đầu với liều 10mg/ngày, uống chỉ 1 lần vào buổi sáng. Có thể tăng liều 10mg/ngày sau ít nhất 1 tuần với khoảng liều tối đa 40-60mg/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều: Khi xảy ra quên liều, trong trường hợp nhớ ra sớm, hãy uống bù ngay liều đã quên. Trường hợp đã gần đến giờ uống thuốc này theo kế hoạch, nên uống luôn liều kế tiếp đó mà không uống bù liều đã quên và không uống gấp đôi liều.

- Quá liều:

+ Triệu chứng: buồn nôn, có dấu hiệu kích thích thần kinh trung ương, hưng cảm nhẹ, chóng mặt, toát mồ hôi,...

+ Xử trí: Liên hệ ngay với bác sĩ hoặc cơ quan chuyên môn để được hướng dẫn xử trí cụ thể.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc khi:

- Mẫn cảm hoặc dị ứng với các thành phần của thuốc.

- Dùng đồng thời với các thuốc nhóm IMAO hoặc vừa sử dụng trong vòng 14 ngày.

- Dùng cùng với thuốc Pimozide, Linezolide, Methylen blue và Thioridazine.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp:

- Mất tập trung.

- Giảm chức năng sinh dục.

- Mệt mỏi.

- Chóng mặt.

- Buồn nôn.

- Mờ mắt.

Ít gặp:

- Phản ứng ngoại tháp.

- Ảo giác.

- Phát ban.

- Nhịp tim nhanh.

Hiếm gặp:

- Đau cơ, đau khớp.

- Hưng cảm.

- Xuất huyết tiêu hóa.

Các dấu hiệu bất thường khác cũng có thể xảy khi trong thời gian điều trị bằng thuốc này. Hãy liên hệ ngay với người có chuyên môn để được hướng dẫn cụ thể.

Tương tác thuốc

- Tương tác với các loại thuốc khác: Các thuốc Tamoxifen, Aspirin, Pravastatin,.. đều xảy ra các bất lợi điều trị liên quan tới nồng độ các thuốc trong máu khi dùng chung với thuốc Patchell.

- Tương tác với thực phẩm: Như các thuốc hướng thần khác, khuyến cáo không dùng rượu và đồ uống có cồn trong thời gian dùng thuốc vì chúng gây tăng nồng độ thuốc trong máu.

Trình bày với bác sĩ tất cả các thuốc, sản phẩm hỗ trợ điều trị, vitamin cũng như tiền sử bệnh tật của bản thân để được cân nhắc và xem xét nhằm hạn chế các tương tác có thể xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Sử dụng thuốc trong thai kỳ làm tăng khả năng dị tật cũng như các triệu chứng suy hô hấp, co giật, tím tái, ngừng thở,... ở trẻ mới sinh có mẹ dùng thuốc Patchell. Do đó, khuyến cáo không nên dùng thuốc trong thai kỳ trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Phụ nữ cho con bú: Thuốc có thể tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ và chưa thấy gây ra tác dụng bất lợi trên trẻ. Tuy nhiên cần phải cân nhắc kĩ trước khi dùng bằng việc tham khảo ý kiến người có chuyên môn.

Người lái xe và vận hành máy móc

Không dùng thuốc trên người điều khiển xe và vận hành máy móc do thuốc gây buồn ngủ, ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt,...

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản thuốc ở nhiệt độ khoảng 30℃.

 -Tránh xa tầm với của trẻ.

Thuốc Patchell mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc hiện được bán trên thị trường với giá dao động khoảng 400.000-450.000 đồng/hộp. Để được tư vấn trực tiếp và mua được sản phẩm chính hãng với giá cả phải chăng, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Nhỏ gọn, tiện lợi khi mang theo.

- Ít gây ra tác dụng phụ liên quan đến kháng cholinergic: khô miệng, mờ mắt, táo bón,..

Nhược điểm

- Hiệu quả điều trị chậm: Thường phải mất 3-5 tuần mới mang lại hiệu quả điều trị.

- Thời gian điều trị phải dài (khoảng vài tháng) để đảm bảo hết triệu chứng và tránh tái phát.

Sản phẩm tương tự
Mentarelax 450mg
285.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zarsitex 75mg
245.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Shakes 30mg
310.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Aurozapine 30mg
370.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zoloft 50mg
445.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zoloman 100
155.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Stablon 12.5mg
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Apo-Amitriptylin 25mg
850.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Seroquel XR 200mg
680.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Queitoz 200mg
370.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Clealine 50mg
545.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Luvox 100mg
246.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Anafranil 25mg
500.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Stresam 50mg
240.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Anafranil 75mg
560.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Amitriptylin 25mg
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Medi-paroxetin 20mg
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Parokey 20mg
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Remeron 30mg
205.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Utralene-100
340.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Serenata 100mg
320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zapnex 10mg
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Oxeflu 20mg
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Provironum 25mg
865.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gintana 120mg
270.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ích nhĩ đan
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Grandaxin
115.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diouf
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sertil 50
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cyclogest 400mg
510.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Eslo-20
245.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Breakin 150mg
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Venlift OD 150
185.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Anafranil 75mg Alfasigma
440.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nilkey 20mg
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mirastad 30mg
176.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lepigin 100
480.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sertil 100
99.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Encorate chrono 500mg
155.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Futaton 30mg
1.050.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Promethazin 90ml
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Asentra 50mg
270.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Everim
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Anafranil 25mg Alfasigma
440.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mirzaten 30mg
480.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Flosanvico 100mg/ml
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Parokey-30
385.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Flutonin 10
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ