Omnivastin 100mg - Chấm dứt RỐI LOẠN tâm thần

Thuốc kê đơn - Thần kinh
HM7290
(4.50 sao/ 2 lượt đánh giá)

Thuốc Omnivastin 100mg chứa hoạt chất chính Quetiapine 100mg, có tác dụng chống loạn thần dạng không điển hình với ưu điểm ít gây ra tác dụng phụ ngoại tháp hơn các thuốc dạng điển hình.

Hộp 5 vỉ x 10 viên Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu SPM
Cách dùng? Dùng đường uống
Đối tượng? Trên 18 tuổi
Thời điểm sử dụng? Bất kỳ thời điểm nào
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
230.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Omnivastin 100mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần SPM - Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên thuốc có chứa các thành phần sau:

- Quetiapin (dưới dạng Quetiapin fumarat) 100mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Công dụng của Quetiapin trong công thức

- Quetiapine là thuốc chống loạn thần không điển hình, có hoạt tính trong huyết tương và tác động lên nhiều thụ thể thần kinh.

- Hoạt chất này có ái lực với các thụ thể Serotonin trong não (5HT2) và Dopamine D1 và D2. Các thụ thể được cho là góp phần vào các đặc tính chống loạn thần trên lâm sàng và khả năng gây tác dụng phụ ngoại tháp (EPS) thấp hơn so với các thuốc chống loạn thần điển hình.

Chỉ định

Thuốc Omnivastin được dùng điều trị những trường hợp sau:

- Tâm thần phân liệt.

- Rối loạn lưỡng cực:

+ Điều trị những cơn hưng cảm nặng và vừa.

+ Các cơn trầm cảm lớn.

+ Phòng ngừa tái phát ở những người bệnh đã đáp ứng với trị liệu Quetiapin.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Thuốc được dùng theo đường uống. Uống nguyên viên.

- Thời điểm dùng không phụ thuộc vào bữa ăn, có thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn đều không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.

Liều dùng

Tuân thủ chặt chẽ chỉ định của bác sĩ. Liều dùng khuyến cáo được đưa ra như sau:

Người lớn:

- Điều trị bệnh tâm thần phân liệt:

+ Tổng liều hàng ngày trong 4 ngày đầu điều trị tương ứng lần lượt: 50mg, 100mg, 200mg, 300mg. Chia 2 lần/ngày.

+ Từ ngày thứ 4 trở đi, điều chỉnh về khoảng liều hiệu quả thông thường: 300 - 450mg mỗi ngày. Có thể điều chỉnh liều từ 150 - 750mg mỗi ngày, phụ thuộc vào đáp ứng và hiệu quả trên từng bệnh nhân.

- Điều trị các giai đoạn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực:

+ Tổng liều hàng ngày trong 4 ngày đầu điều trị tương ứng lần lượt: 100mg, 200mg, 300mg và 400mg. Các điều chỉnh liều tiếp theo lên đến 800mg mỗi ngày, từ ngày thứ 6 liều thuốc không quá 200mg mỗi ngày.

+ Liều có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, trong khoảng từ 200 - 800mg mỗi ngày. Liều hiệu quả thông thường trong khoảng 400 - 800mg mỗi ngày.

- Điều trị các giai đoạn trầm cảm chính trong rối loạn lưỡng cực: Tổng liều hàng ngày trong bốn ngày đầu điều trị là 50mg, 100mg, 200mg và 300mg, dùng 1 liều duy nhất trước khi đi ngủ. Liều khuyến cáo hàng ngày là 300mg.

- Ngăn ngừa tái phát trong rối loạn lưỡng cực:

+ Những bệnh nhân đã đáp ứng với thuốc để điều trị cấp tính rối loạn lưỡng cực nên tiếp tục điều trị với cùng liều lượng.

+ Liều thuốc được điều chỉnh tùy thuộc vào đáp ứng và khả năng dung nạp của mỗi người, từ 300 - 800mg mỗi ngày, 2 lần/ngày. Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả để điều trị duy trì.

Người cao tuổi: Dùng thận trọng, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị.

Người bệnh suy gan: Liều khởi đầu 25mg, tăng dần liều từ 25 - 50mg mỗi ngày đến khi đạt liều hiệu quả.

Trẻ em: Thuốc không được khuyến cáo cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do chưa có dữ liệu lâm sàng đầy đủ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Hạn chế tối đa tình trạng quên liều, quá liều ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.

- Quá liều:

+ Triệu chứng: Buồn ngủ, an thần, nhịp nhanh, hạ huyết áp và các tác dụng kháng Cholinergic. Có thể dẫn đến kéo dài khoảng QT, co giật, trạng thái động kinh, tiêu cơ vân, ức chế hô hấp, bí tiểu, lú lẫn, mê sảng, kích động, hôn mê và tử vong. Bệnh nhân có bệnh tim mạch nặng từ trước có thể tăng nguy cơ bị ảnh hưởng của quá liều.

+ Xử trí: Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất để được theo dõi và xử trí.

- Quên liều: Nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu không may quên liều.

Chống chỉ định

Không dùng viên uống Omnivastin cho những đối tượng sau:

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức.

- Dùng đồng thời các chất ức chế Cytochrom P450 3A4 như chất ức chế Protease HIV, thuốc kháng nấm Azole, Erythromycin, Clarithromycin và Nefazodone.

Tác dụng không mong muốn

Những tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc với các tần suất tương ứng như sau:

- Rất phổ biến:

+ Giảm Hemoglobin.

+ Tăng nồng độ chất béo trung tính trong huyết thanh, tăng Cholesterol toàn phần (chủ yếu cholesterol LDL), giảm HDL cholesterol, tăng cân.

+ Khô miệng.

+ Hội chứng ngừng thuốc.

+ Chóng mặt, đau đầu, các triệu chứng ngoại tháp.

- Thường gặp:

+ Giảm bạch cầu, bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan.

+ Tăng Prolactin máu, giảm tổng số T4, giảm T4 tự do, giảm tổng số T3, tăng TSH.

+ Tăng cảm giác thèm ăn, tăng đường huyết.

+ Những giấc mơ bất thường, ý định tự tử và hành vi tự sát.

+ Mờ mắt, khó thở.

+ Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.

+ Hạ huyết áp thế đứng.

+ Táo bón, khó tiêu, nôn mửa.

+ Tăng Alanine aminotransaminase trong huyết thanh, tăng nồng độ gamma-GT.

+ Suy nhược nhẹ, phù ngoại vi, nóng rát.

- Ít gặp:

+ Giảm bạch cầu trung tính, tiểu cầu, thiếu máu.

+ Quá mẫn cảm (bao gồm các phản ứng dị ứng trên da).

+ Giảm T3 tự do, suy giáp.

+ Hạ Natri máu, đái tháo đường, đợt cấp của bệnh đái tháo đường.

+ Co giật, hội chứng chân không yên, rối loạn vận động chậm, ngất.

+ QT kéo dài, nhịp tim chậm.

+ Viêm mũi.

+ Chứng khó nuốt.

+ Tăng nồng độ AST trong huyết thanh.

+ Rối loạn chức năng tình dục.

- Hiếm gặp:

+ Mất bạch cầu hạt.

+ Hội chứng chuyển hóa.

+ Chứng mộng du và các phản ứng liên quan như nói mơ và rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ.

+ Tắc tĩnh mạch do huyết khối.

+ Viêm tụy, tắc ruột.

+ Vàng da, viêm gan.

+ Bệnh trĩ, sưng vú, rối loạn kinh nguyệt.

+ Hội chứng ác tính an thần, hạ thân nhiệt.

+ Tăng Creatine phosphokinase huyết.

- Rất hiếm:

+ Phản ứng phản vệ.

+ Tiết hormon chống bài niệu không thích hợp.

+ Phù mạch, hội chứng Stevens - Johnson.

+ Tiêu cơ vân.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc để được hướng dẫn xử trí hợp lý và kịp thời.

Tương tác thuốc

Những tương tác đặc hiệu của thuốc Omnivastin:

- Do tác dụng chính trên hệ thần kinh trung ương của Quetiapine, nên thận trọng khi sử dụng Quetiapine kết hợp với các sản phẩm thuốc và rượu có tác dụng trung ương khác, tác dụng kháng Cholinergic (Muscarinic).

- Chất cảm ứng enzym gan (Carbamazepin, Phenytoin): Làm tăng độ thanh thải của Quetiapine khi dùng kết hợp, từ đó làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương.

- Cytochrome P450 (CYP3A4): Việc dùng đồng thời Quetiapine (liều 25mg) với chất ức chế CYP3A4 (Ketoconazole) làm tăng AUC của Quetiapine từ 5 - 8 lần.

- Lithium: Khi dùng đồng thời với Quetiapine làm tăng nguy cơ gặp các phản ứng ngoại tháp (đặc biệt là run), buồn ngủ và tăng cân.

- Thioridazine: Làm tăng độ thanh thải Quetiapine khoảng 70% khi kết hợp.

- Valproate: Khi kết hợp với Quetiapine ở trẻ em hoặc trẻ vị thành niên gây tăng tỷ lệ mắc các bệnh giảm bạch cầu và bạch cầu trung tính.

- Cần thận trọng khi sử dụng thuốc đồng thời với các sản phẩm khác gây mất cân bằng điện giải hoặc làm tăng khoảng QT.

- Đã có báo cáo về kết quả dương tính giả ở các xét nghiệm Methadone và các thuốc chống trầm cảm 3 vòng bằng phương pháp miễn dịch enzym khi dùng Quetiapine.

Thông báo cho bác sĩ các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng để có các biện pháp phòng ngừa các phản ứng tương tác có thể xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Thai kỳ: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên sinh sản khi dùng thuốc ở 3 tháng đầu thai kỳ. Trẻ tiếp xúc với thuốc chống loạn thần trong 3 tháng cuối thai kỳ có nguy cơ bị các phản ứng có hại bao gồm các triệu chứng ngoại tháp, cai thuốc có thể khác nhau về mức độ nghiêm trọng và thời gian sau khi sinh. Vì vậy, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

- Cho con bú: Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc do tính an toàn chưa được thiết lập đầy đủ.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Omnivastin gây ảnh hưởng đến sự tỉnh táo và tinh thần bệnh nhân. Do đó, không nên lái xe hay vận hành máy móc trong khi dùng thuốc.

Lưu ý đặc biệt khác

- Bệnh nhân trầm cảm cần được theo dõi chặt chẽ đến khi có sự cải thiện đáng kể các triệu chứng, vì bệnh có thể gây những suy nghĩ tiêu cực, ý định tự sát… Đặc biệt, ở giai đoạn đầu của quá trình phục hồi.

- Không được tự ý tăng, giảm hoặc ngừng liều đột ngột nếu không có sự cho phép của bác sĩ.

- Thuốc này chưa được phê chuẩn cho bệnh nhân rối loạn tâm thần có sa sút trí tuệ.

- Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có bệnh về tim mạch, huyết áp thấp, bệnh gan, tiền sử đột quỵ, co giật, tiểu đường, người cao tuổi.

- Thuốc này chỉ được dùng khi có sự kê đơn của bác sĩ.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Điều kiện bảo quản

- Chú ý giữ ở nơi khô thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp.

- Nhiệt độ không quá 30oC.

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Tuyệt đối không dùng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc Omnivastin 100mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc Omnivastin được bán tại một số nhà thuốc trên thị trường với các mức giá khác nhau. Trên trang web của chúng tôi, sản phẩm đang có mức giá ưu đãi, chỉ 230.000 VNĐ/hộp.

Để được tư vấn sử dụng đúng cách và đặt mua với chất lượng tốt và giá tốt, hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline hoặc đặt hàng trực tiếp trên website.

Chúng tôi cam kết sản phẩm chính hãng, giao hàng nhanh chóng. Sự hài lòng của khách hàng là kim chỉ nam lớn nhất xuyên suốt mọi hoạt động của Central Pharmacy.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Thuốc Omnivastin 100mg có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Thuốc được dùng cho cả giai đoạn trầm cảm và hưng cảm của bệnh rối loạn lưỡng cực.

- Khả năng gây ra các tác dụng phụ ngoại tháp thấp hơn dạng thuốc chống loạn thần điển hình.

- Dạng thuốc dễ sử dụng và bảo quản.

Nhược điểm

- Thuốc gây ra nhiều tác dụng phụ cũng như tương tác thuốc.

- Tính an toàn chưa được thiết lập trên phụ nữ có thai và cho con bú.

- Giá thành khá cao.

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Devodil 50mg - Thuốc điều trị TÂM THẦN
83.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gayax 200mg - Giảm nhẹ triệu chứng Tâm thần phân liệt
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Risperdal 1mg
720.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Seroquel XR 200mg
730.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Haloperidol 1,5mg - Chống loạn thần
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Queitoz 200mg - Giải pháp trị tâm thần phân liệt
370.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gayax 400mg
500.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tisercin 25mg
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Levomepromazin 25mg
115.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zapnex 10mg
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
SaVi QUETIAPINE 100
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
QUEITOZ 50mg - Xóa tan ám ảnh tâm thần
155.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Seroquel XR 50mg
365.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
OLMED 5mg
195.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Clozapyl 25mg
330.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Risperdal 2mg
1.300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
OLMED 10mg
245.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Olavex 5
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Morientes-200
560.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Olavex 10 - Lựa chọn ĐẦU TAY trị bệnh tâm thần
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sernal 2mg
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dafidi 100mg
695.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Aminazin 1,25%
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Olmac 10mg
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sunsizopin 25
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rileptid 2mg
330.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Stadpizide 50
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Oleanzrapitab 5
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
EVALDEZ 50mg
205.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Risdontab 2
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Seropin 100mg
1.100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Doginatil 50mg
245.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Risperidon 2
155.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Kutab 10mg
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lepigin 25
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nykob 10mg
340.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Getenase Cap. 50mg
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sullivan 100mg
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
SaVi Quetiapine 200
420.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Plotex
295.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ozip-10
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Maxdotyl 50mg
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Manzura 7,5
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bee Levotal 25mg
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sumiko 20mg
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nykob 5mg
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thuốc điều trị bệnh lý thần kinh SaVi Olanzapine 5
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Poziats 5mg
740.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zapnex-5
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Morientes-50
325.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rileptid 1mg
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Spirilix
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Seropin 200mg
1.200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sulpiride 50mg Vidipha
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sulpiride STELLA 50mg
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Oleanzrapitab 10mg
160.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gamalate B6 (Viên)
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Trivitron
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Somazina 1000mg
600.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lepigin 100
480.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Basocholine 500mg
515.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vasoclean Sol
705.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dubemin
145.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nufotin 20mg
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vitaneurin
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vitamin B1-B6-B12 HDPharma
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vivace
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ