Nimodin

Thuốc kê đơn - Tim mạch
HM7111
(4.33 sao/ 3 lượt đánh giá)

Thuốc Nimodin có thành phần chính Nimodipin. Tác dụng trong điều trị  thiếu hụt thần kinh do thiếu máu cục bộ sau xuất huyết dưới màng nhện.

Hộp 1 chai 50ml Xuất xứ: Ấn độ
Thương hiệu Swiss Parenterals
Cách dùng? Tiêm truyền tĩnh mạch
Đối tượng? Bất cứ độ tuổi nào
Thời điểm sử dụng? Bất kỳ lúc nào
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
270.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Nimodin là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Swiss Parenterals Pvt. Ltd.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 chai 50ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm.

Thành phần

Mỗi 50ml thuốc Nimodin có chứa:

- Nimodipin 10mg.

- Tá dược vừa đủ 50ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Nimodipin

- Thuộc nhóm Dihydropyridin, là thuốc chẹn kênh Calci, tác dụng trên hệ mạch máu não được ưu tiên.

- Giúp tăng tưới máu não, nhất là những khu vực tưới máu kém nhờ khả năng giãn động mạch, tác động này mạnh hơn ở mạch não nhỏ và kém hơn ở mạch não lớn.

- Do nhiều chất tác động vào mạch máu như Prostaglandin, Serotonin và Histamin, hoặc máu và những hợp chất thoái hóa của máu nên có thể ngăn ngừa hay giảm tới 75% sự co mạch trong in vitro.

Chỉ định

Thuốc được dùng cho những trường hợp thiếu hụt thần kinh do thiếu máu cục bộ sau xuất huyết dưới màng nhện.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt qua 1 Catheter trung tâm bằng bơm tiêm. 

- Nên cho thuốc qua khóa 3 vòi cùng lúc với hoặc những dung dịch sau:

+ NaCl 0,9%, Glucose 5%, Lactate Ringer, Lactate Ringer với Dextran 40, Magnesi, albumin người 5%.

+ Poly [O-2-hydroxyethyl] tinh bột 6%, máu.

+ Manitol 10%.

Theo tỷ lệ 1:4 của thuốc Nimodin: dịch truyền chung. Tốc độ truyền 40ml/giờ. Nên dùng 1 khóa vòi 3 chiều để gắn dung dịch truyền chung với thuốc Nimodin và catheter trung tâm.

- Không trộn lẫn với thuốc khác.

- Không được cho thuốc vào chai hoặc bao dịch truyền.

- Truyền thuốc trong khi phẫu thuật, gây mê, chụp X-quang mạch máu.

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều như sau:

Xuất huyết dưới màng nhện do phình mạch não:

- Liều đầu tiên 5ml/giờ truyền tĩnh mạch trong vòng 2 giờ. Nếu dung nạp tốt có thể tăng đến 10ml/giờ miễn là huyết áp không giảm. Đối với người có huyết áp không ổn định hoặc dưới 70kg, liều khởi đầu 2,5ml/giờ hoặc ít hơn.

- Thời gian điều trị: khi đã xuất hiện thiếu hụt thần kinh do co thắt động mạch sau khi xuất huyết dưới màng nhện phải được điều trị càng sớm càng tốt. Tiêm truyền liên tục trong ít nhất 5 ngày và tối đa 14 ngày.

+ Nếu có can thiệp phẫu thuật trong khi điều trị nên tiếp tục sử dụng thuốc trong ít nhất 5 ngày với liều khuyến cáo như trên.

+ Nếu sử dụng dạng viên và truyền tĩnh mạch liên tục với nhau thì tổng thời gian không quá 21 ngày.

+ Không sử dụng chung dạng viên và dạng tiêm truyền tĩnh mạch.

Xuất huyết dưới màng nhện do chấn thương: không được khuyến cáo sử dụng.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều: Dạng tiêm truyền do nhân viên y tế thực hiện nên tránh được hiện tượng quên liều xảy ra.

- Khi quá liều:

+ Triệu chứng: Tụt huyết áp, nhịp tim thay đổi.

+ Nếu lỡ dùng quá liều, báo cáo với bác sĩ để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Nimodin không được sử dụng cho những trường hợp sau:

- Tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Đã bị trong vòng 1 tháng hoặc đang bị nhồi máu cơ tim hay đau thắt ngực không ổn định.

- Xuất huyết màng nhện do chấn thương.

Thận trọng sử dụng cho đối tượng sau:

- Phù não, áp lực nội sọ tăng nên được theo dõi chặt chẽ khi lượng nước trong mô não tăng.

- Hạ huyết áp.

- Xơ gan do độ thanh thải của thuốc có thể giảm.

- Bệnh thận, đang sử dụng thuốc độc trên thận.

- Chứng nghiện rượu, chức năng chuyển hóa rượu bị giảm, chú ý ở đối tượng trẻ em, phụ nữ trong thai kỳ hoặc cho con bú, nhóm có nguy cơ cao như bệnh gan, động kinh do thuốc có chứa Ethanol. Lượng ethanol có thể làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc khác.

Tác dụng không mong muốn

- Không thường xuyên: phản ứng quá mẫn cấp tính, bao gồm từ nhẹ đến trung bình, tiểu cầu giảm, phát ban, nhức đầu, nhịp tim nhanh, giãn mạch (đỏ bừng mặt, đổ mồ hôi, cảm giác ấm), huyết áp hạ, buồn nôn.

- Hiếm gặp: nhịp tim chậm, tắc ruột, men gan tăng thoáng qua bao gồm Gamma-GT, Transaminase, Phosphatase kiềm, viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm truyền.

Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

- Tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc hạ huyết áp. Hạn chế dùng chung với thuốc ức chế kênh Calci khác, thuốc chẹn Beta và Alpha-methyldopa. Nếu nhất thiết phải kết hợp nên điều chỉnh Nimodipin và ngưng hoặc giảm sử dụng thuốc hạ huyết áp.

- Cimetidin, thuốc chống co giật Natri Valproat, thuốc ức chế Cyp P450 3A4 như ức chế HIV-protease, chống trầm cảm, kháng sinh nhóm Macrolid, thuốc kháng nấm nhóm Azol do làm tăng nồng độ Nimodipin trong máu.

- Thuốc chống co giật Carbamazepin, Phenytoin, Phenobarbital do làm giảm nồng độ Nimodipin trong máu.

- Nước ép bưởi: vì ức chế chuyển hóa oxy của Dihydropyridin, làm tăng cao nồng nồng độ Nimodipin trong huyết tương.

- Tăng cao diện tích dưới đường cong của Zidovudin cùng với giảm độ thanh thải và thể tích phân bố ở động vật thí nghiệm khi dùng chung với thuốc Nimodin.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt ở đối tượng này. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động gây quái thai, mặc dù có báo cáo về độc tính trên hệ sinh sản. Do đó chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, đã cân nhắc nguy cơ có thể xảy ra khi dùng thuốc dựa theo tình trạng nghiêm trọng của bệnh.

- Bà mẹ cho con bú: thuốc và chất chuyển hóa của nó được bài xuất trong sữa mẹ. Không nên cho con bú trong khoảng thời gian điều trị.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng phụ chóng mặt có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên khi tiêm truyền thì ảnh hưởng này không quan trọng.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ánh sáng.

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

- Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc Nimodin giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán tại cơ sở y tế được cấp phép với giá dao động tùy từng thời điểm. Để có hộp thuốc chất lượng tốt, chính hãng với giá ưu đãi nhất thì hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline.

Central Pharmacy với lời hứa thương hiệu, cam kết: Ở đâu RẺ nhất, chúng tôi RẺ hơn. Phát hiện hàng giả hoàn tiền gấp 1000 lần. Sự hài lòng của khách hàng là tôn chỉ cho mọi hoạt động của chúng tôi.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc Nimodin có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Dạng tiêm truyền đem lại tác dụng nhanh, gần như tức thì.

- Hiệu quả trong điều trị thiếu máu cục bộ sau xuất huyết dưới màng nhện.

Nhược điểm

- Tương tác với nhiều thuốc, thận trọng khi phối hợp.

- Chưa có nghiên cứu trên nhiều nhóm đối tượng như phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

- Thuốc chỉ được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn.

Có thể bạn quan tâm

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Nootropil 12g/60ml
395.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nimotop 30mg
560.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
FDP Medlac
440.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Semirad 10mg
295.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dozidine MR 35mg
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ