Nicarlol plus

Thuốc kê đơn - Tim mạch, huyết áp
AA2801
(4.50 sao/ 2 lượt đánh giá)

Thuốc Nicarlol plus với sự kết hợp của 2 thành phần Nebivolol và Hydroclorothiazid, có tác dụng điều trị cao huyết áp, kiểm soát huyết áp hiệu quả.

Hộp 3 vỉ x 10 viên Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu Dược Agimexpharm
Cách dùng? Đường uống
Đối tượng? Trên 18 tuổi
Thời điểm sử dụng? Trong khi ăn
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
270.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Nicarlol plus là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm - Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên nén có chứa:

- Nebivolol 5 mg.

- Hydroclorothiazid 12,5 mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

- Nebivolol:

+ Hỗn hợp Racemic gồm 2 dạng đồng phân D-Nebivolol và L-Nebivolol.

+ Công dụng chẹn thụ thể Beta chọn lọc và cạnh tranh, giúp hạ huyết áp hiệu quả.

- Hydroclorothiazid:

+ Thuốc lợi tiểu có tác dụng nhanh chỉ sau vài giờ, làm tăng thải trừ Natri clorid, Kali, Magie, giảm thải trừ Calci.

+ Làm giảm tốc độ lọc cầu thận.

+ Tác dụng hạ huyết áp do làm giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào, tuy nhiên, tác dụng này thường chậm, sau 1-2 tuần mới thấy rõ.

- Kết hợp 2 thành phần giúp làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Chỉ định

Thuốc Nicarlol Plus có tác dụng điều trị tăng huyết áp hiệu quả.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống, uống nguyên viên, không nhai, nghiền, bẻ viên.

- Uống vào thời điểm cố định trong ngày, có thể uống trong các bữa ăn.

Liều dùng

Tuân theo chỉ định của bác sĩ. Liều tham khảo:

- Người lớn: 1 viên/ngày.

- Không nên dùng ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30 ml/phút), người suy giảm chức năng gan.

- Khuyến cáo không dùng ở trẻ em dưới 18 tuổi do chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu quả.

- Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân trên 75 tuổi.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Dùng liều thay thế ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều quên. Không uống gấp đôi liều để bù.

Quá liều:

- Do Nebivolol:

+ Triệu chứng: Chậm nhịp tim, co thắt phế quản, hạ huyết áp, suy tim cấp tính.

+ Xử trí: Hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị kịp thời. Có thể rửa dạ dày, dùng than hoạt và thuốc nhuận tràng. Hô hấp nhân tạo, dùng thuốc hoặc máy điều hòa nhịp tim nếu cần.

- Quá liều Hydroclorothiazid có thể gây rối loạn nước và điện giải. Nên rửa dạ dày khi mới uống thuốc, dùng than hoạt, chống kiềm hóa máu bằng Amoni clorid, bù nước và điện giải. Ngoài ra có thể thẩm tách phúc mạc, dùng Dopamin, Norepinephrin để điều trị quá liều.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc Nicarlol Plus ở các trường hợp sau:

- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Suy gan, suy giảm chức năng gan.

- Suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút).

- Vô niệu.

- Hội chứng rối loạn dẫn truyền nút xoang, bao gồm cả block xoang - nhĩ.

- Sốc tim, suy tim cấp tính, suy tim mất bù cần tiêm thuốc co bóp cơ tim.

- Nhịp tim chậm (nhịp tim < 60 nhịp/phút trước khi bắt đầu điều trị).

- Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu dưới 90mmHg).

- Block tim độ 2 hoặc độ 3.

- Tiền sử hen phế quản, co thắt phế quản.

- U tủy thượng thận chưa điều trị.

- Nhiễm toan chuyển hóa.

- Rối loạn tuần hoàn ngoại vi nặng.

- Hạ Natri, Kali máu, tăng Calci máu.

- Bệnh Gout.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ đã được ghi nhận khi sử dụng thuốc:

* Liên quan đến Nebivolol:

Trị cao huyết áp:

- Thường gặp: Đau đầu, dị cảm, hoa mắt, khó thở, táo bón, buồn nôn, tiêu chảy mệt mỏi, phù.

- Ít gặp:

+ Ác mộng, trầm cảm, giảm thị lực.

+ Nhịp tim chậm, suy tim, hạ huyết áp  đau cách hồi, đầy hơi, nôn mửa, ngứa, phát ban, co thắt phế quản, khó tiêu, ban đỏ, chậm dẫn truyền nhĩ-thất/block nhĩ-thất, bất lực.

- Rất hiếm gặp: Ngất, bệnh vẩy nến nặng thêm.

- Không rõ tần suất: Phản ứng quá mẫn, phù mạch thần kinh.

Trị suy tim mạn tính:

- Suy tim nặng hơn.

- Hạ huyết áp thế đứng,

- Không dung nạp thuốc, Block nhĩ thất, phù chi dưới.

* Liên quan đến Hydroclorothiazid:

- Thường gặp:

+ Mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, hoa mắt, hạ huyết áp thế đứng.

+ Giảm KAli máu, tăng Acid uric, glucose, lipid máu.

- Ít gặp:

+ Hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim.

+ Phát ban, nhiễm cảm với ánh sáng, mày đay.

+ Buồn nôn, nôn, co thắt ruột, táo bón, tiêu chảy, chán ăn.

+ Hạ Magie, Natri máu, tăng Calci máu, kiềm hóa giảm Clo, hạ Phosphat máu.

- Hiếm gặp:

+ Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết.

+ Phản ứng phản vệ, sốt, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, dị cảm.

+ Viêm tụy, viêm gan, vàng da, ứ mật.

+ Viêm phổi, khó thở, phù phổi, mờ mắt.

+ Viêm mạch, ban, xuất huyết.

+ Suy thận, viêm thận kẽ, liệt dương, tăng Acid uric máu

Nếu có bất thường xảy ra, cần liên hệ ngay với bác sĩ, dược sĩ hoặc đến các trung tâm y tế gần nhất để được tư vấn và giúp đỡ.

Tương tác thuốc

Một số tương tác khi dùng kết hợp với các thuốc khác:

- Không nên phối hợp các thuốc sau:

+ Thuốc chống loạn nhịp như Hydroquinidin, Quinidin, Cibenzolin, Lidocain…

+ Thuốc chẹn kênh Calci thuộc nhóm Verapamil/Diltiazem.

+ Thuốc hạ huyết áp tác động lên trung ương như Guanfacin, Moxonidin, Methyldopa, Rilmenidin, Clonidin.

- Thận trọng khi phối hợp:

+ Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III: Tăng tác động lên thời gian dẫn truyền nhĩ thất.

+ Thuốc gây mê bay hơi, dẫn xuất của halogen: Giảm nhịp tim nhanh phản xạ, làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.

+ Insulin, các thuốc trị tiểu đường: Che lấp một vài triệu chứng hạ đường huyết.

+ Baclofen, Amifostine: Tăng khả năng hạ huyết áp.

- Lưu ý khi phối hợp:

+ Các digitalis Glycosid: Tăng thời gian dẫn truyền nhĩ - thất.

+ Thuốc chẹn Calci nhóm Dihydropyridine: Tăng nguy cơ hạ huyết áp, ngoài ra có thể dẫn đến suy giảm chức năng bơm máu ở bệnh nhân suy tim.

+ Thuốc an thần, chống trầm cảm: Tăng tác dụng hạ huyết áp.

+ Thuốc giống giao cảm: Trung hòa tác dụng của Nebivolol.

- Thuốc ức chế men CYP2D6: Tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, tăng nguy cơ chậm nhịp tim quá mức và các tác dụng bất lợi khác.

- Cimetidine: Tăng nồng độ Nebivolol trong huyết tương, nhưng không ảnh hưởng đến tác dụng lâm sàng.

Để an toàn, hãy thông báo với bác sĩ về toàn bộ các thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng cũng như tiền sử bệnh để được cân nhắc về các tương tác có thể xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Nebivolol làm giảm lượng máu qua thai nhi, liên quan đến tình trạng chậm phát triển ở thai nhi, gây sinh non, sảy thai. Dữ liệu về sử dụng Hydroclorothiazid cho phụ nữ mang thai, đặc biệt là 3 tháng đầu thai kỳ còn hạn chế. Do đó, không nên dùng cho phụ nữ mang thai.

- Chưa biết thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không nên sử dụng khi cho con bú. Nếu cần thiết dùng, nên dùng thuốc với liều càng thấp càng tốt.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc gây đau đầu, chóng mặt, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng khi dùng cho các đối tượng này.

Lưu ý đặc biệt khác

- Thuốc làm giảm nguy cơ loạn nhịp trong quá trình gây cảm ứng trước gây mê và đặt nội khí quản.

- Không nên dùng cho người suy tim sung huyết chưa được kiểm soát.

- Thận trọng khi dùng Nebivolol ở bệnh nhân rối loạn tuần hoàn ngoại biên, block tim độ 1, đau thắt ngực Prinzmetal, tiểu đường, tiền sử bệnh vẩy nến khi dùng các thuốc ức chế Beta.

- Thuốc có chứa Lactose, thận trọng khi dùng cho người gặp vấn đề về chuyển hóa đường.

- Không ngưng thuốc đột ngột trừ khi có chỉ định rõ ràng.

- Đã có báo cáo về nguy cơ nặng hơn Lupus ban đỏ, dương tính giả thử nghiệm doping, phản ứng quá mẫn khi dùng thuốc lợi tiểu Thiazid.

- Hydroclorothiazid có thể gây giảm lượng Iod gắn kết với Protein huyết thanh, thay đổi dung nạp Glucose, mất cân bằng điện giải, tăng Nitơ máu ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

- Nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C.

- Để xa tầm tay của trẻ em.

Thuốc Nicarlol Plus giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc được bán rộng rãi tại các nhà thuốc trên toàn quốc với giá dao động khác nhau.

Nếu có nhu cầu sử dụng sản phẩm, hãy liên hệ với chúng tôi theo các cách sau đây:

- Gọi điện đến số hotline của nhà thuốc.

- Đặt hàng ngay trên website.

- Chat với dược sĩ tư vấn.

Chúng tôi luôn cam kết thuốc chất lượng tốt, chính hãng, giá cả hợp lý và giao hàng nhanh chóng. Phát hiện hàng giả hoàn tiền gấp 10 lần. Sự hài lòng của khách hàng là tôn chỉ cho mọi hoạt động của chúng tôi.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Thuốc Nicarlol Plus có tốt không? Đây là tâm lý lo lắng chung của mọi người trước khi quyết định dùng thuốc. Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng Central Pharmacy điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Giá thành hợp lý.

- Trị tăng huyết áp hiệu quả.

Nhược điểm

- Không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

- Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Có thể bạn quan tâm

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
565.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
145.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
49.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
145.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
660.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ