Neubatel

Thuốc - Thần kinh
AA102
(4.25 sao/ 4 lượt đánh giá)

Thuốc Neubatel có thành phần chính Gabapentin. Thuốc được sử dụng để hỗ trợ điều trị động kinh cục bộ, điều trị đau do viêm dây thần kinh ngoại biên.

Hộp 10 vỉ x 10 viên Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu Dược phẩm Đạt Vi Phú
Cách dùng? Sử dụng đường uống
Đối tượng? Trên 3 tuổi
Thời điểm sử dụng? Bất cứ thời điểm nào
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
205.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633

Thuốc Neubatel là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú - Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nang cứng.

Thành phần

1 viên thuốc có chứa: 

- Gabapentin 300mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Gabapentin

- Là thuốc chống động kinh, điều trị đau dây thần kinh.

- Cơ chế: Hiện vẫn chưa rõ cơ chế tác động. Tuy nhiên, trên động vật, Gabapentin ngăn ngừa xuất hiện các cơn động kinh được dùng như các thuốc chống co giật khác. Mặc dù cấu trúc tương tự chất ức chế dẫn truyền thần kinh GABA nhưng Gabapentin không trực tiếp tác động, thay đổi cấu trúc, giải phóng, chuyển hóa hay thu hồi các thụ thể GABA.

Chỉ định

Thuốc Neubatel được sử dụng trong những trường hợp sau:

- Điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ.

- Điều trị đau do viêm dây thần kinh ngoại biên như đau dây thần kinh do bệnh Zona, đau dây thần kinh do đái tháo đường.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống.

- Được dùng như một thuốc phụ để phối hợp với các thuốc chống động kinh khác, dùng đơn độc có thể không có tác dụng.

- Thời điểm uống không ảnh hưởng bởi thức ăn. 

- Nuốt nguyên viên với lượng nước vừa đủ.

Liều dùng

Tham khảo liều sau đây:

Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau thần kinh: 

Người lớn:

- Uống không quá 1800mg/ngày, chia 3 lần.

- Hoặc ngày thứ nhất uống 300mg x 1 lần, ngày thứ hai 300mg/lần x 2 lần, ngày thứ ba 300mg/lần x 3 lần. Sau đó có thể tăng liều thêm từng bước 300mg mỗi ngày, tùy theo đáp ứng của người bệnh, cho đến khi đạt liều tối đa 1800mg/ngày, tổng liều/ngày được chia uống 3 lần.

* Người cao tuổi: Liều dùng có thể thấp hơn do chức năng thận kém.

Chống động kinh:

- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

+ Ngày thứ nhất uống 300mg x 1 lần, ngày thứ hai 300mg/lần x 2 lần, ngày thứ ba 300mg/lần x 3 lần. Sau đó, dựa theo đáp ứng của người bệnh tăng từng bước 300mg mỗi ngày đến khi đạt liều hiệu quả khoảng 900 - 1800mg/ngày, chia 3 lần/ngày. Liều tối đa 2400mg/ngày.

+ Khoảng cách tối đa giữa các lần không vượt quá 12 giờ, chia đều tổng liều hàng ngày cho mỗi lần dùng thuốc. Khi dùng liều cao có thể chia 4 lần/ngày.

* Bệnh nhân suy giảm chức năng thận và đang thẩm phân máu: Giảm liều, hiệu chỉnh liều thích hợp dựa trên độ thanh thải Creatinin (CC) của từng bệnh nhân. Tổng liều khuyến cáo:

+ CC 50 - 79 ml/phút: 600 - 1800 mg/ngày, chia 3 lần.

+ CC 30 - 49 ml/phút: 300 - 900 mg/ngày.

+ CC 15 - 29 ml/phút: 300 - 600 mg/ngày, chia 3 lần, uống cách nhật.

+ CC dưới 15 ml/phút: 300mg/ngày, chia 3 lần, uống cách nhật.

+ Thẩm phân máu: 200 - 300mg. Liều nạp là 300 - 400 mg cho người bệnh lần đầu dùng Gabapentin, sau đó 200 - 300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu.

- Trẻ em: 

+ Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Ngày đầu uống 10 mg/kg thể trọng, chia 3 lần. Ngày thứ hai uống 20 mg/kg thể trọng, chia 3 lần. Ngày thứ ba uống 25 - 35 mg/kg thể trọng, chia 3 lần. Trẻ nặng từ 26 - 36 kg có liều duy trì là 900 mg/ngày còn với trẻ nặng 37 - 50 kg thì liều duy trì 1200 mg/ngày. Tổng liều/ngày chia uống làm 3 lần.

+ Trẻ 3 tuổi đến dưới 6 tuổi: Liều đầu 10 - 15 mg/kg/ngày, chia 3 lần. Trong 3 ngày tăng liều lên để đạt 25 - 30 mg/kg/ngày với trẻ 3 - 4 tuổi.

+ Trẻ dưới 12 tuổi suy giảm chức năng thận: Chưa có đánh giá về sử dụng Gabapentin.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều:

+ Dùng ngay sau khi nhớ ra càng sớm càng tốt.

+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều kế tiếp như dự định.

- Khi quá liều: 

+ Triệu chứng: Khi dùng liều Gabapentin lên đến 49g có biểu hiện ngủ lịm, nhìn đôi, tiêu chảy, nói lắp, buồn ngủ.

+ Cách xử trí: Điều trị hỗ trợ hoặc thẩm phân máu.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Neubatel cho những đối tượng sau:

- Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Trẻ em dưới 3 tuổi.

Tác dụng không mong muốn

- Thường gặp: 

+ Thần kinh: Chóng mặt, giảm trí nhớ, vận động mất phối hợp, phù, rung giật nhãn cầu, buồn ngủ, mệt mỏi. Trẻ em từ 3 - 12 tuổi gặp các vấn đề về thay đổi cách ứng xử, thần kinh như lo âu.

+ Mắt: Giảm thị lực, nhìn một thành hai.

+ Da: Mẩn ngứa, phát ban.

+ Tiêu hóa: Táo bón, đau bụng, ỉa chảy, khô miệng, khó tiêu.

+ Cơ xương: Đau khớp, đau cơ.

+ Hô hấp: Viêm hầu - họng, ho, viêm mũi, viêm phổi.

+ Máu: Giảm bạch cầu.

+ Tim mạch: Phù mạch ngoại biên.

+ Khác: Nhiễm virus, liệt dương.

- Ít gặp: 

+ Tim mạch: Rối loạn mạch ngoại vi, hồi hộp, đau thắt ngực, hạ huyết áp.

+ Tiêu hóa: Mất hoặc rối loạn vị giác, rối loạn tiêu hóa, viêm miệng, chảy máu lợi.

+ Thần kinh: Trầm cảm, cáu gắt, liệt nhẹ, mất hoặc giảm dục cảm, mất trí nhớ hay ngôn ngữ, nhức đầu.

+ Khác: Gan to, tăng cân.

- Hiếm gặp: 

+ Thần kinh: Liệt dây thần kinh, rối loạn nhân cách, tâm thần, tăng dục cảm, giảm chức năng vận động.

+ Cơ xương: Viêm sụn, loãng xương, đau lưng.

+ Tiêu hóa: Loét dạ dày - tá tràng, viêm đại tràng, viêm trực tràng, viêm thực quản.

+ Máu: Thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu (thường không có triệu chứng).

+ Hô hấp:  Ho, khản tiếng, phù phổi, giảm thông khí phổi, viêm niêm mạc đường hô hấp.

+ Khác: Sốt hoặc rét run, hội chứng Stevens- Johnson.

Nếu trong quá trình sử dụng có xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ thích hợp.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi phối hợp thuốc Neubatel với những thuốc sau:

- Các thuốc kháng acid chứa muối Nhôm và muối Magie: Giảm sinh khả dụng của Gabapentin. 

- Cimetidin: Giảm nhẹ bài tiết của Gabapentin qua thận, không có ý nghĩa lâm sàng.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính đối với thai nhi. Hiện chưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng.

- Bà mẹ đang cho con bú: Sau uống, Gabapentin tiết vào sữa mẹ. Do tác dụng của thuốc trên trẻ bú sữa mẹ chưa được biết, tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc tác động đến thần kinh trung ương và có thể gây nên những tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi,... Thận trọng sử dụng thuốc trên người lái xe và điều khiển máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

- Thuốc được kê đơn và bán theo đơn.

- Sau khi uống các thuốc acid chứa Nhôm hoặc Magie ít nhất 2 giờ mới dùng thuốc Neubatel.

- Thận trọng khi sử dụng đối với người suy giảm chức năng thận, người có tiền sử rối loạn tâm thần, thẩm phân máu.

- Thuốc có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm Protein niệu.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Để xa tầm tay của trẻ.

Thuốc Neubatel giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc được bán tại một số cơ sở đạt tiêu chuẩn GPP với nhiều mức giá khác nhau. Để mua được thuốc chất lượng, giá cả hợp lý cũng như nhận được sự tư vấn hợp lý từ các dược sĩ, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline hoặc đặt hàng qua website.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị động kinh, đau dây thần kinh ngoại biên hiệu quả.

- Sản xuất bằng công nghệ hiện đại nên chất lượng tốt, an toàn.

- Giá cả hợp lý.

Nhược điểm

- Chưa có những báo cáo đầy đủ trên phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.

- Thận trọng khi sử dụng thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc.

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Pregasafe 50mg
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Trileptal 300mg
540.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Keppra 500mg
994.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Synapain 75mg
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Carbatol 200mg
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pregobin 75mg
620.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Syndopa 275mg
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Depakine 200mg/ml
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sifrol 250mcg
317.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Valparin 200mg
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tegretol 200mg
245.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gabantin 300
125.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Depakine chrono 500mg
255.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Eslo-20
245.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Encorate 200mg
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lamictal 50mg
185.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Egzysta 50mg
550.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Garnotal 100mg
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neurogesic M
850.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Encorate chrono 500mg
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rivotril 2mg
440.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rivotril clonazepam 2mg
2.700.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Premilin 75mg
115.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Galeptic 300
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pagalin 75mg
267.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cetampir Plus
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Yafort 500mg
320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Prosgesy 50mg
595.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Phenytoin 100mg
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Promag Tab. 200mg
340.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Craba 150mg
600.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dalfusin 75
350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dalyric
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
DHA Neuro IQ
310.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neuralmin 75
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ovaba capsules 300mg
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sabril 500mg
3.115.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Leolen Forte
165.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sciomir 4mg/2ml
195.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thấp khớp hoàn P/H
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vitamin B1- B6- B12 Mekophar
83.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cồn xoa bóp Jamda
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Độc hoạt tang ký sinh TW3
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vitamin B12 1000mcg/ml
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Aspirin pH8
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diclofenac 50mg
78.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nucleo CMP Forte 30 viên
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Khương Thảo Đan
165.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dolo - Neurobion
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mebaal-1500
115.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cobratoxan
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bidicozan
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Phong Tê Thấp Hyđan
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tuyết liên phong thấp linh
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Timi Roitin
485.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neovit H5000
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Medi-Neuro Ultra
550.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Scanneuron
125.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vitamin B1 Đại Y 2000 viên
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vitamin B6 25mg
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nivalin 2.5mg/ml
650.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gelatamin-S
345.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Epinosine-B Forte for I.M only
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vitamin B1 250mg Domesco
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vitamin B1 250mg Mekophar
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Trivitron
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Metpredni 16 A.T
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bazato
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hydan
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Meyerthitic 300
1.250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thiogamma 600 Injekt
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bart 20mg
260.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neutrivit 5000
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
B - Comene
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ