Natri clorid 10% 500mg/5ml

Thuốc kê đơn - Bổ sung chất điện giải
c0313
(4.50 sao/ 2 lượt đánh giá)

Natri clorid 10% 500mg/5ml là dung dịch ưu trương, cung cấp nước và chất điện giải, ion Na+ và Cl- cho cơ thể, giúp phục hồi điện giải nhanh.

Hộp 10 vỉ x 5 ống 5ml Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu Dược phẩm Vĩnh Phúc
Cách dùng? Tiêm truyền tĩnh mạch
Đối tượng? Mọi đối tượng
Thời điểm sử dụng? Dùng theo chỉ định của bác sĩ
Phụ nữ có thai và cho con bú? Cho phép
160.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Natri clorid 10% 500mg/5ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc - Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 5 ống 5ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm.

Thành phần

Một ống thuốc có chứa:

- Natri clorid 500g.

- Nước cất pha tiêm vừa đủ 5ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Natri clorid

- Khi tiêm truyền tĩnh mạch, dung dịch Natri clorid 10% 500mg/5ml ưu trương là nguồn cung cấp nước và chất điện giải gồm Na+ và Cl-. Do đó, giúp thiết lập lại cân bằng nội môi của cơ thể.

+ Na+ là cation chính của dịch ngoại bào và có chức năng quan trọng trong điều hoà sự phân bố nước, cân bằng nước, điện giải và áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể.

+ Cl- là anion chính của dịch ngoại bào.

+ Na+ kết hợp với Cl- và bicarbonat trong điều hoà cân bằng kiềm-toan.

- Dung dịch tiêm Natri clorid có khả năng gây bài niệu phụ thuộc vào thể tích tiêm truyền và tình trạng của bệnh nhân

Chỉ định

Thuốc tiêm Natri clorid 10% được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

- Thiếu hụt natri clorid nghiêm trọng cần phục hồi điện giải nhanh.

- Giảm natri và clo huyết do dùng các dịch truyền không có natri trong nước và điện giải, hoặc để xử trí trường hợp dịch ngoại bào pha loãng quá mức sau khi dùng nhiều nước.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Phải được tiêm vào một tĩnh mạch lớn, không được để thuốc thoát mạch.

- Kỹ thuật tiêm truyền cần được thực hiện bởi cán bộ nhân viên y tế có chuyên môn.

- Tuyệt đối không sử dụng để uống.

Liều dùng

Liều dùng tùy thuộc vào tuổi, cân nặng, tình trạng mắt nước, cân bằng kiềm toan và điện giải của người bệnh. Liều thông thường ban đầu tiêm tĩnh mạch 100ml tiêm trong 1 giờ.

Lưu ý:

- Trước khi tiêm thêm cần phải định lượng nồng độ điện giải trong huyết thanh (clorid và bicarbonat). 

- Nếu là tiêm truyền tĩnh mạch, không được vượt quá 100 ml/giờ.

Cách xử trí khi quá liều

Khi truyền quá liều có thể xuất hiện các triệu chứng sau:

- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

- Co cứng bụng, khát, giảm nước mắt và nước bọt.

- Hạ kali huyết, tăng natri huyết, vã mồ hôi, sốt cao.

- Tim nhanh, tăng huyết áp, suy thận, phù ngoại biên, phù phổi, ngừng thở, nhức đầu, hoa mắt.

- Co giật, hôn mê và tử vong.

Xử trí: 

- Khi quá liều với tình trạng tăng natri huyết, nồng độ natri phải được điều chỉnh từ từ với tốc độ không vượt quá 10 - 12 mmol/lít hàng ngày: tiêm truyền tĩnh mạch các dung dịch Natri clorid nhược trương và đẳng trương (nhược trương đối với người bệnh ưu trương).

- Nếu xảy ra tình trạng tăng natri máu nặng có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại bớt natri ra khỏi cơ thể.

Chống chỉ định

Không được dùng thuốc cho các bệnh nhân:

- Tăng natri huyết, bị ứ dịch. 

- Nồng độ điện giải huyết thanh tăng, bình thường hoặc chỉ giảm nhẹ.

Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng Natri clorid 10% có thể xảy ra một số tác dụng phụ như:

- Gây sốt, nhiễm khuẩn ở chỗ tiêm và thoát mạch do dung dịch nhiễm khuẩn hoặc do kỹ thuật tiêm.

- Tăng thể tích máu hoặc triệu chứng do quá thừa hoặc thiếu hụt một hoặc nhiều ion trong dung dịch cũng có thể xảy ra.

- Dùng quá liều Natri clorid có thể làm tăng nồng độ các ion natri và clor huyết nhiều dẫn đến giảm nồng độ bicarbonat, gây nhiễm toan chuyển hoá.

Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu gặp bất cứ tác dụng phụ nào trên đây hoặc các tác dụng phụ khác nghi ngờ do thuốc, cần liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được hướng dẫn xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Một số tương tác cần lưu ý trên lâm sàng:

- Lithi: thừa natri làm tăng bài tiết lithi, thiếu natri có thể thúc đẩy lithi bị giữ lại và tăng nguy cơ gây độc. Do đó, lưu ý trong trường hợp dùng lithi thì không được ăn nhạt.

- Oxytocin: khi dùng đồng thời có thể gây tăng trương lực tử cung, gây vỡ tử cung hoặc rách cổ tử cung.

Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân nếu bắt buộc phải sử dụng đồng thời Natri clorid 10% với các thuốc kể trên.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Hiện nay, chưa có tác dụng bất lợi nào được báo cáo khi sử dụng trên đối tượng bệnh nhân này. Tuy nhiên chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết, cân nhắc kỹ lợi ích cho mẹ và nguy cơ có thể xảy ra cho bé.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng vận hành xe, máy móc. Do đó cho phép sử dụng trên các đối tượng này.

Các đối tượng khác cần chú ý

Thuốc Natri clorid 10% 500mg/5ml dùng rất thận trọng đối với các đối tượng sau:

- Suy tim sung huyết, các tình trạng giữ natri hoặc phù khác.

- Đang dùng các thuốc corticoid hoặc corticotropin.

- Suy thận nặng, xơ gan.

- Người cao tuổi hoặc bệnh nhân sau phẫu thuật.

Điều kiện bảo quản

- Ở nơi khô ráo, thoáng mát.

- Nhiệt độ dưới 30oC.

- Tránh ánh sáng 

Thuốc Natri clorid 10% 500mg/5ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay thuốc đang được bán trên thị trường tại một số nhà thuốc, quầy thuốc với nhiều mức giá khác nhau. Hiện nay nhà thuốc của chúng tôi đang có giá vô cùng ưu đãi, chỉ 160.000 VNĐ.

Nếu bạn đang muốn có một sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả phải chăng, hãy liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc Natri clorid 10% 500mg/5ml có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Dung dịch ưu trương giúp phục hồi điện giải nhanh chóng.

- Dùng được cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

- Không ảnh hưởng tới khả năng vận hành xe, máy móc.

- Giá thành rẻ.

Nhược điểm

- Do là dung dịch ưu trương nên cần tiêm vào tĩnh mạch lớn, không để thuốc thoát mạch, cần đặc biệt chú ý trong quá trình sử dụng.

- Thuốc tiêm truyền cần được chỉ định bởi bác sĩ và được thực hiện bởi nhân viên y tế.

- Có thể gặp một số tác dụng ngoài ý muốn như gây sốt, nhiễm khuẩn ở chỗ tiêm...

Có thể bạn quan tâm

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ