Mibelcam Fort

Thuốc - Cơ xương khớp
AA225
(5.00 sao/ 1 lượt đánh giá)

Thuốc Mibelcam Fort có thành phần chính là Meloxicam. Thuốc có khả năng giải quyết tình trạng đau kịch phát do viêm xương khớp, điều trị dài hạn đối với viêm cột sống và viêm khớp dạng thấp.

Hộp 1 vỉ x 10 viên Xuất xứ: Thổ Nhĩ Kỳ
Thương hiệu Nobelfarma Ilac Sanayii Ve Ticaret A.S
Cách dùng? Viên nén
Đối tượng? Trên 16 tuổi
Thời điểm sử dụng? Tham khảo ý kiến bác sĩ
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
16.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633

Thuốc Mibelcam Fort thuốc gì?

Nhà sản xuất

Nobelpharma IIac Sanayii Ve Ticaret A.S - Thổ Nhĩ Kỳ.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén.

Thành phần

Mỗi viên nén chứa:

- Meloxicam 15mg.

- Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Meloxicam trong công thức

- Hoạt chất là dẫn xuất của Oxicam, thuộc nhóm thuốc chống viêm không Steroid. Tác dụng của Meloxicam là giảm đau, hạ sốt, chống viêm nhờ khả năng ức chế tổng hợp Prostaglandin - chất trung gian trong quá trình viêm, đau, sốt.

- Ngoài ra, chất này có thể ức chế COX-1, chức năng này phụ thuộc vào liều dùng và sự khác nhau giữa từng bệnh nhân riêng biệt.

Chỉ định

Thuốc Mibelcam Fort được sử dụng trong những tình huống sau:

- Điều trị dài hạn đối với những người mắc triệu chứng viêm cột sống dính khớp hoặc viêm khớp dạng thấp.

- Điều trị ngắn hạn đối với những bệnh nhân có cơn đau kịch phát trong viêm xương khớp.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống.

- Sử dụng 1 liều duy nhất trong ngày, uống viên thuốc với lượng vừa đủ nước hoặc uống cùng thức uống lỏng khác xem trên bảng. 

- Khi sử dụng thuốc nên được đánh giá định kỳ, đặc biệt ở bệnh nhân viêm xương khớp. 

Liều dùng

- Người có cơn đau kịch phát trong viêm xương khớp:

+ Uống 7,5 mg/ngày (½ viên 15mg).

+ Khi cần hoặc không đỡ có thể tăng liều lên 15mg/ngày.

- Người bị viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp:

+ Uống 15mg/ngày.

+ Tùy đáp ứng điều trị có thể giảm liều xuống còn 7,5 mg/ngày (½ viên 15mg).

- Đối với bệnh nhân suy thận:

+ Dùng 1 ngày không quá 7,5 mg/ngày (½ viên 15mg).

+ Không cần thiết phải giảm liều đối với người bị bệnh thận vừa hoặc nhẹ (độ thanh thải Creatinin > 25ml/phút).

- Đối với bệnh nhân suy gan: Không cần thiết phải giảm liều đối với người bị bệnh thận vừa hoặc nhẹ.

- Người cao tuổi hoặc người có nguy cơ tai biến cao: 

+ Liều dài ngày cho người bị viêm khớp dạng thấp: 7,5mg/ngày.

+ Liều cho người có nguy cơ tai biến cao: 7,5mg/ngày.

Lưu ý: Không dùng thuốc Mibelcam Fort cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều: Nếu điều trị trong thời gian dài thì uống ngay khi nhớ ra, không được uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.

- Trường hợp quá liều: 

+ Có thể gặp 1 số triệu chứng của ngộ độc cấp như buồn nôn, nôn, buồn ngủ, trạng thái lơ mơ, đau vùng thượng vị, chảy máu đường tiêu hóa. Các trạng thái này sẽ biến mất khi được chăm sóc hỗ trợ.

+ Ngoài ra, còn một số biểu hiện nặng như: Rối loạn chức năng gan, hôn mê, tăng huyết áp, suy thận cấp, trụy tim mạch, ngừng tim, sốc phản vệ.

+ Meloxicam được thải trừ bằng cách uống liều 4g Cholestyramin, 3 lần 1 ngày.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc trong những trường hợp sau:

- Loét dạ dày - tá tràng hoặc tiền sử loét dạ dày - tá tràng.

- Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.

- Suy tim nặng không kiểm soát.

- Bệnh nhân có cơn đau cấp.

- Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.

- Suy gan nặng và suy thận nặng không lọc máu.

- Chảy máu não, chảy máu đường tiêu hóa, các rối loạn xuất huyết khác.

- Mẫn cảm với Meloxicam, các thuốc chống viêm, tiền sử dị ứng với Aspirin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Người có dấu hiệu hen phế quản tiến triển, Polyp mũi, nổi mày đay sau khi dùng Aspirin hoặc các thuốc chống viêm không Steroid khác, phù mạch thần kinh.

Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng ngoài ý muốn nhẹ và thoáng qua được báo cáo, bao gồm:

- Rối loạn tâm thần:

+ Hiếm gặp: Ác mộng hoặc bị rối loạn tâm trạng.

+ Không được biết đến: Mất khả năng định hướng, lú lẫn.

- Rối loạn máu và bạch huyết: 

+ Hiếm gặp: Giảm bạch cầu và tiểu cầu, công thức máu bị rối loạn.

+ Ít gặp: Thiếu máu.

- Rối loạn miễn dịch: 

+ Ít gặp: Có các phản ứng dị ứng trừ phản ứng phản vệ hoặc phản ứng giống phản vệ.

+ Không được biết đến: Phản ứng phản vệ hoặc phản ứng giống phản vệ.

- Rối loạn mắt: 

+ Ít gặp: Chóng mặt.

+ Hiếm gặp: Xuất hiện sự rối loạn thị giác với các biểu hiện như nhìn mờ, viêm kết mạc.

- Rối loạn tai và tiền đình:

+ Ít gặp: Chóng mặt.

+ Hiếm gặp: Ù tai.

- Rối loạn thần kinh: 

+ Thường gặp: Nhức đầu.

+ Ít gặp: Buồn ngủ, chóng mặt.

- Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch.

- Rối loạn về tim: 

+ Ít gặp: Nhịp tim nhanh.

+ Điều trị bằng NSAID có thể dẫn đến suy tim.

- Rối loạn mạch máu: Ít gặp mặt nóng bừng, huyết áp tăng cao.

- Rối loạn hô hấp, ngực, trung thất: Hiếm gặp ở một vài người bị dị ứng với Aspirin hoặc các thuốc NSAID khác, có thể xuất hiện cơn hen suyễn kịch phát.

- Rối loạn tiêu hóa: 

+ Thường gặp: Buồn nôn và nôn, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.

+ Ít gặp: Viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi, xuất huyết tiêu hóa vi thể hoặc đại thể.

+ Hiếm gặp: Loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng, viêm thực quản.

+ Rất hiếm gặp: Thủng đường tiêu hóa.

- Rối loạn gan mật: Ít gặp tăng Transaminase hoặc Bilirubin.

- Rối loạn da và mô dưới da: 

+ Ít gặp: Phù mạch, ngứa, phát ban.

+ Hiếm gặp: Hội chứng Steven - Johnson, nổi mề đay.

+ Không được biết đến: Nhạy cảm với ánh sáng.

- Rối loạn thận, tiết niệu: 

+ Ít gặp: Tăng Kali huyết, giữ muối và nước, chức năng thận khi xét nghiệm bị rối loạn.

+ Hiếm gặp: Suy chức năng thận.

- Rối loạn toàn thân: Ít gặp phù nề chi dưới.

Cần thông báo cho bác sĩ khi gặp phải những tác dụng phụ kể trên.

Tương tác thuốc

Tương tác dược lực học:

- Không sử dụng thuốc Mibelcam Fort với các thuốc NSAID khác hoặc Salicylate, gồm cả Salicylate ở liều chống viêm.

- Có thể gây tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa khi dùng chung với Corticoid.

- Trong lão khoa, khi dùng chung với các thuốc chống đông hoặc Heparin: Do ức chế tiểu cầu nên có thể dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu, gây ra tác dụng bất lợi cho niêm mạc đường tiêu hóa. Khi dùng đồng thời với các NSAIDs làm tăng hiệu quả của các thuốc chống đông máu, có thể kể đến như Warfarin.

- Khi dùng đồng thời với thuốc kháng tiểu cầu hoặc tan huyết khối sẽ gây ra  tình trạng chảy máu kéo dài do ức chế chức năng của tiểu cầu.

- Các thuốc hạ huyết áp: Làm các Beta-bloquer giảm tác dụng hạ huyết áp do ức chế tổng hợp Prostaglandin có tác động giãn mạch.

- Meloxicam có thể làm giảm tác dụng của các thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển, thuốc hạ huyết áp khi dùng đồng thời.

- Thuốc ức chế Calcineurin làm tăng độc tính trên thận của Cyclosporin, khi phải sử dụng thì cần theo dõi chức năng thận.

- Các thuốc chống viêm không Steroid có thể làm giảm đi hiệu quả của các dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung.

Tương tác dược động học:

Thuốc Mibelcam Fort có tương tác với các hoạt chất sau:

- Lithium: Tăng Lithium huyết do tăng bài tiết ở thận, khi bắt buộc phải dùng đồng thời, cần theo dõi nồng độ của Lithium, có thể điều chỉnh liều hoặc ngừng sử dụng Lithium.

- Cholestyramin: Làm tăng thải trừ Meloxicam do gián đoạn chu trình gan ruột.

- Methotrexate: Làm giảm bài tiết Methotrexate qua thận, từ đó nồng độ của Methotrexate trong huyết tương tăng. Có thể xem xét dùng liều thấp với bệnh nhân suy chức năng gan, thận và phải đếm tế bào máu định kỳ và theo dõi chức năng thận. Cần cẩn trọng khi dùng Methotrexate trong 3 ngày.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Thuốc Mibelcam Fort bị cấm sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú do sử dụng thuốc NSAID cho phụ nữ có thai khi mang thai được 30 tuần có thể gây đóng sớm ống động mạch của thai hoặc sử dụng thuốc NSAID ở tuổi thai 20 tuần trở lên có thể gây rối loạn chức năng thận của thai nhi dẫn đến thiểu ối và trong một số trường hợp có thể gặp suy thận ở trẻ sơ sinh.

- Ngoài ra, thuốc được tìm thấy trong sữa của chuột đang cho con bú với nồng độ ghi nhân cao hơn nồng độ phát hiện được trong huyết tương.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có dữ liệu về sự ảnh hưởng của thuốc đến người lái xe và vận hành máy móc. Do đó, có thể sử dụng được cho các đối tượng này.

Lưu ý đặc biệt khác

- Khi dùng thuốc ở liều nhỏ có tác dụng và trong thời gian ngắn nhất có thể sẽ giúp tác dụng phụ sẽ giảm đi.

- Không được phép uống quá liều tối đa được chỉ định trong ngày, kể cả khi hiệu quả điều trị thấp, không dùng đồng thời với một NSAID khác bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc COX 2 vì có khả năng làm tăng độc tính trong khi chưa có kết quả thực nghiệm về lợi ích điều trị. 

- Khi triệu chứng không được cải thiện thì cần đánh giá lại lợi ích lâm sàng của việc điều trị.

- Trước khi điều trị bằng Meloxicam, người bệnh bị viêm hoặc loét dạ dày, viêm thực quản cần điều trị trước những bệnh đó và nguy cơ bệnh này có thể tái phát khi dùng Meloxicam.

- Tác động trên đường tiêu hóa:

+ Khi sử dụng NSAID có thể xảy ra viêm loét hoặc thủng đường tiêu hóa, xuất huyết bất cứ lúc nào trong quá trình sử dụng mà không có những dấu hiệu cảnh báo hoặc tiền sử bị các bệnh nghiêm trọng liên quan đến đường tiêu hóa.

+ Ở những bệnh nhân có tiền sử loét hoặc thủng đường tiêu hóa, xuất huyết, khi sử dụng NSAID thì nguy cơ tái mắc lại các bệnh này tăng lên nhiều lần. Và khi dùng NSAID bao gồm cả Aspirin thì nên dùng liều thấp và xem xét dùng kèm với các tác nhân bảo vệ như thuốc ức chế bơm Proton, Misoprostol.

+ Thông báo cho bác sĩ những triệu chứng bất thường đối với các bệnh nhân có tiền sử liên quan đến bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt trong giai đoạn đầu của cuộc điều trị.

+ Cẩn trọng đối với những bệnh nhân dùng đồng thời với những thuốc làm tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa hoặc với các thuốc chống đông như Warfarin, các thuốc chống viêm không Steroid khác (gồm cả Acid salicylic ở liều chống viêm).

- Nguy cơ huyết khối tim mạch:

+ Có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện huyết khối tĩnh mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim, đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong khi dùng các thuốc chống viêm không Steroid, không bao gồm Aspirin. Triệu chứng xuất hiện sớm khi dùng đường toàn thân trong một vài tuần đầu và có thể tăng theo thời gian. Ở liều cao chủ yếu xuất hiện huyết khối tĩnh mạch.

+ Cần cảnh báo bệnh nhân về những triệu chứng nghiêm trọng xuất hiện trên tim.

+ Cần sử dụng Meloxicam với liều thấp nhất có hiệu quả để hạn chế các tác dụng bất lợi.

+ Đối với những người bệnh có tiền sử tăng huyết, suy tim sung huyết nhẹ đến trung bình cần theo dõi chặt chẽ, đo huyết áp thường xuyên.

- Phản ứng trên da:

+ Có thể có các triệu chứng nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong như viêm tróc lở da, hội chứng Steven - Johnson, hoại tử độc biểu bì khi dùng chung với các thuốc NSAID.

+ Khi xuất hiện các nốt mẩn trên da, thương tổn ở niêm mạc hay bất cứ dấu hiệu dị ứng nào cần ngừng sử dụng thuốc.

- Chỉ số chức năng gan và thận: 

+ Đôi khi thuốc Mibelcam Fort làm tăng nhẹ các Transaminase huyết thanh, Bilirubin hay các chỉ số chức năng gan, Creatinin huyết thanh và Urê nitrogen máu tăng.

+ Cần theo dõi các bất thường có thể xảy ra.

- Suy chức năng thận: 

+ Chức năng thận bị suy giảm khi dùng các thuốc NSAID do giảm mức lọc cầu thận hoặc có thể bị viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử tủy thận, hội chứng thận hư.

+ Cần kiểm tra thể tích nước tiểu và chức năng thận ở những người có nguy cơ như người lớn tuổi, suy thận, hội chứng thận hư, bệnh thận Lupus, suy gan nặng, thể tích máu giảm, đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc ức chế men chuyển, ức chế thụ thể Angiotensin II.

+ Đối với bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối, liều dùng không được quá 7,5mg và không cần giảm liều đối với bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa.

- Giữ muối và nước:

+  Làm nặng thêm tình trạng bệnh ở những bệnh nhân suy tim hoặc huyết áp tăng.

+ Hiệu quả của thuốc điều trị tăng huyết áp bị giảm khi sử dụng đồng thời, có thể gặp các triệu chứng như phù, suy tim, tăng huyết áp ở những bệnh nhân nhạy cảm.

+ Có thể gây ra tăng Kali huyết khi dùng đồng thời ở bệnh nhân tiểu đường hoặc khi dùng đồng thời với những thuốc làm tăng Kali huyết, theo dõi thường xuyên chỉ số này.

- Ngoài ra, cần theo dõi thận trọng đối với đối tượng là người lớn tuổi, người chịu đựng kém với các tác dụng bất lợi, người thể trạng yếu, suy nhược. 

- Người già là đối tượng dễ bị tăng tác dụng có hại khi dùng chung với các thuốc NSAID, gây thủng đường tiêu hoá, xuất huyết.

- Meloxicam có khả năng che phủ các biểu hiện của nhiễm trùng chính.

- Không sử dụng Meloxicam cho phụ nữ có thai và sự sinh sản, nên xem xét dừng sử dụng đối với phụ nữ đang điều trị vô sinh hoặc khó thụ thai.

- Thuốc Mibelcam Fort có tá dược là Lactose nên không dùng thuốc cho người không dung nạp Lactose, suy giảm men Lapp-lactase hoặc giảm hấp thu Glucose-galactose.

Điều kiện bảo quản

- Giữ ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp.

- Nhiệt độ dưới 30 độ C. 

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc Mibelcam Fort giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc được bán tại một số nhà thuốc trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau. Để mua được thuốc chất lượng, giá cả hợp lý cũng như nhận được sự tư vấn hợp lý từ các dược sĩ, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline hoặc đặt hàng qua website.
Chúng tôi cam kết: Ở ĐÂU RẺ NHẤT, CHÚNG TÔI RẺ HƠN.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Thuốc điều trị hiệu quả và nhanh chóng đối với các triệu chứng viêm xương khớp.

- Giá thành hợp lý.

- Nhà sản xuất uy tín, đảm bảo chất lượng.

Nhược điểm

- Thuốc có nhiều tác dụng không mong muốn trải dài trên nhiều hệ cơ quan.

- Không dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Viên dưỡng khớp Abipha
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Metrex 2,5mg
680.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Wellmove
325.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diprospan
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
SOSDol Fort
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Kenacort Retard 80mg/2ml
375.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lisanolona 80mg/2ml
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Arcoxia 120mg
605.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dexlacyl 0,5mg
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Febuday 40mg
490.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Orthomol arthroplus
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diclofenac STADA gel
15.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Flexen Gel 2,5%
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dandias 50mg
400.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Methotrexate 2.5mg
400.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bonlutin
365.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gofen 400mg
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diclofenac STADA 100mg
83.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diclofenac STADA 50mg
28.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Medrol 16mg
143.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Medrol 4mg
33.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Difelene 50mg
19.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
AB - Glucosamine
320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Arcoxia 60mg
450.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
DuoVital
2.650.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rheumapain - f
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hỏa long
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Voltaren 100mg
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Celebrex 200mg
350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
SOSDol 25mg
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diclofenac 75mg/3ml Vinphaco
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pamatase 40mg
185.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Indomethacin 25mg
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Metasone 0.5mg
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cường gân cốt Kingphar
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Voltaren 75mg/3ml
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mobic 15mg/1.5ml
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neo-Nidal
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vocfor 4mg
310.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Brexin
165.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Menison 4mg
43.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Medexa 4mg
115.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Deep Heat Extra 30g
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Timi Roitin
485.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cloroquin 250mg Mekophar
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sandimmun Neoral 25mg
750.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gel Nociceptol 40ml
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gelatamin-S
345.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mefenamic acid STADA 500mg
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cao xoa bách xà
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Seocem capsule
870.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dobutane spray
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Colchicine 1mg
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Halcort-6
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Viên phong thấp Topphote
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Chogotin new
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Red Max Glucosamine 6800mg
245.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
AtiGluco 1500 Sac
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Metpredni 16 A.T
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Co-Cell Type II Collagen
330.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Độc hoạt tang ký sinh TW3
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Glucosamine Orihiro
600.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Solu-Medrol 40mg
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Voltaren SR 75mg
650.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Glucosamin 500mg Pharimexco
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Glucosamine HCl with MSM Kirkland
650.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Visglutin-DC
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hydrocortison-Lidocain-Richter
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Usjoint Extra
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Parocontin
125.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Noxa 20
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
GO-ON
780.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Atocib 60
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pervein Cap. 50mg
410.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Viên khớp Tâm Bình
98.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cốt Thoái Vương
160.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vương thảo kiện cốt Plus
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Khương Thảo Đan
165.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dolo - Neurobion
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Glucosamine Extract 3200mg
245.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Methylprednisolon 16
289.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Methylpred - Nic 4mg
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Parocontin F
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Song Hảo đại bổ tinh
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bách Niên Kiện
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Xương khớp Nhất Nhất
92.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Kimoral - S
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Arthroloc 1.5g
450.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mobic 7,5mg
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Volhasan creamgel
11.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Glucosamine Schitnew 2700mg
400.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cobratoxan
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lubrex Gold
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Viên sủi Boca
700.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Melox.Boston 15
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Flex Joint
890.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
MaxGlu 1500
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Schiff Glucosamine Gold 2400mg
380.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Larfix 8mg
415.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Glucosamine Vip Schiff 2200mg
400.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fonotim 500mg
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Eucomix-M 800mg
955.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Triamvirgi
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
BN-DOPROSEP tablet
375.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cofidec 200mg
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
SaVi Etoricoxib 30
165.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Suntab 500mg
600.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Didicera
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Leflunomide Sandoz 20mg
255.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Huhajo
365.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Triamcinolone 4mg
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Depo Medrol
43.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Benzathin Benzylpenicillin 1.200.000IU
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mifros
395.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Arcoxia 90mg
510.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Etotab-60
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
HCQ 200mg
480.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cartiligins UBB (lọ 100 viên)
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cartiligins UBB (lọ 60 viên)
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Flexsa 1500
260.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thylmedi 4mg
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Arcoxia 30mg
450.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Medexa 16mg
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Venosan retard
380.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Feldene 20mg
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thấp khớp hoàn P/H
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Wedes 50mg
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mofen 400
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pharmacort 80mg/2ml
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Celecoxib 200mg
355.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Prednisolon 5mg
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Profen 100mg/10ml
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mebilax 7,5
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Imurel 50mg
1.300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Erythromycin 250mg MKP
400.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
pms-Ciprofloxacin 500mg Imexpharm
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zalenka
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bart 20mg
260.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Prednison 5mg USA-NIC Pharma
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rabeolone
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Magrax
295.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Jex Max
335.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Loxic SaVi 7,5
15.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Loxic Savi 15
32.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Terzence-2,5
440.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tiptipot
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Salazopyrin 500mg
725.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cefass 90
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cadimelcox 7,5mg
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mibecerex 200mg
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
PIROXICAM Capsules BP 20mg
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cadipredson 16
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cadimelcox 15mg
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Meyerdonal 500mg
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Shark Cartilage Pharmekal
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ceteco Capelo 200
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Medlon 16
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Soli-medon 40
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rheumatin
63.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Shahytin 1500mg
240.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Atocib 90
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Etowell
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Trosicam 7,5mg
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Plaquenil 200mg
510.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ifetab 400mg USPharma
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mobimed 7,5mg
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ