Lorigout 100mg

Thuốc kê đơn - Gout
AA3318
(5.00 sao/ 2 lượt đánh giá)

Thuốc Lorigout 100mg có thành phần chính Allopurinol. Tác dụng trong điều trị những bệnh tăng acid uric máu, sỏi thận do acid uric, sỏi calci oxalat tái phát ở nam giới và chứng tăng acid uric máu.

Hộp 3 vỉ x 10 viên Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu Pymepharco
Cách dùng? Đường uống
Đối tượng? Trên 18 tuổi
Thời điểm sử dụng? Sau bữa ăn
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
45.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Lorigout 100mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần Pymepharco.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén.

Thành phần

Mỗi viên có chứa:

- Allopurinol 100 mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần

-  Allopurinol và chất chuyển hóa là Oxipurinol có tác dụng làm giảm sản xuất acid uric nhờ khả năng ức chế xanthin oxidase (đây là enzym chuyển hóa hypoxanthin thành xanthin, cuối cùng là acid uric). Vì vậy, Allopurinol làm giảm nồng độ acid uric trong nước tiểu và huyết tương. Nồng độ xanthin Oxidase không bị thay đổi khi sử dụng Allopurinol kéo dài. Vì giảm nồng độ của acid uric ở dưới giới hạn độ tan, nên Allopurinol giúp ngăn ngừa và giảm sự lắng đọng urat, ngừa sự hình thành hoặc tiến triển của cả bệnh viêm khớp trong bệnh gút và bệnh thận do urat.

- Ở người bị gút mạn tính, nó ngăn ngừa hoặc làm giảm sự tạo thành sạn urat (hạt tophi) và những thay đổi mạn tính ở khớp. Sau vài tháng điều trị, nó làm giảm tần suất của các cơn gút cấp, giảm nồng độ của urat trong nước tiểu, ngăn ngừa hoặc giảm sự tạo thành của sỏi acid uric hoặc calci oxalat ở thận. 

- Allopurinol không giúp giảm đau và chống viêm nên không sử dụng trong điều trị các đợt gút cấp.

Chỉ định

Thuốc được dùng cho những trường hợp sau:

- Điều trị lâu dài chứng tăng acid uric máu do bệnh viêm khớp gút mạn tính.

- Bệnh sỏi thận do acid uric (cùng hoặc không cùng viêm khớp do gút).

- Điều trị sỏi calci oxalat tái phát ở nam giới có lượng bài tiết urat trong nước tiểu trên 800 mg/ngày và 750 mg/ngày.

- Tăng acid uric máu khi điều trị bằng hóa trị liệu khi bị ung thư trong bệnh bạch cầu, lympho, u đặc ác tính.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống. Duy trì uống đủ nước để ngăn ngừa lắng đọng xanthin ở thận.

- Thời điểm sử dụng: sau bữa ăn. Thuốc được dung nạp tốt, nhất là sau khi ăn.

- Nếu liều sử dụng hằng ngày trên 300mg phải chia thành nhiều lần để giảm kích ứng dạ dày. 

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ. Tham khảo liều như sau:

Người lớn:

- Bệnh gút:

+ Liều khởi đầu uống 100 mg/ngày, tăng dần thêm 100 mg/tuần, đến khi nồng độ urat huyết thanh được giảm xuống còn 0,36 mmol/lít (6 mg/100ml) hoặc thấp hơn hoặc tới khi đạt tới liều tối đa là 800 mg.

+ Liều thường: Bệnh nhẹ là 200 - 300 mg/ngày. Trường hợp gút có sạn urat (tophi) trung bình uống 400 - 600 mg/ngày.

Liều duy trì trung bình là 300 mg/ngày và liều tối thiểu có tác dụng là 100 - 200 mg/ngày. Phải dùng thuốc liên tục, vì ngừng thuốc có thể làm tăng nồng độ urat huyết thanh. 

- Tăng acid uric máu do hóa trị liệu ung thư:

+ Dự phòng bệnh thận cấp do acid uric khi sử dụng hóa trị liệu điều trị một số bệnh ung thư: 600 - 800 mg/ngày, uống 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị ung thư.

+ Trong tăng acid uric máu thứ phát do bệnh ung thư hoặc hoá trị liệu ung thư: Liều duy trì tương tự liều dùng trong bệnh gút.

- Sỏi thận và calci oxalat tái phát: Trong trường hợp có tăng acid uric niệu dùng liều khởi đầu là 200 - 300 mg/ngày, điều chỉnh tăng hoặc giảm theo sự kiểm soát acid uric niệu/24 giờ.

Trẻ em:

- Trẻ em < 15 tuổi: uống từ 10 - 20 mg/kg/ngày, tối đa 400 mg/ngày.

- Chủ yếu là trong điều trị chứng tăng acid uric máu do hóa trị liệu ung thư hoặc rối loạn enzym, hội chứng Lesch - Nyhan (hay còn gọi là hội chứng rối loạn chuyển hóa purin).

Người suy thận:

Cần giảm liều allopurinol theo độ thanh thải creatinin.

+ Liều khởi đầu: Clcr từ 10 - 20 ml/phút: 200 mg/ngày. Clcr < 10 ml/phút: Không quá 100 mg/ngày. Khi suy thận nặng: 100 mg/ngày hoặc 300mg/lần x 2 lần/ngày (có thể uống liều thấp hơn và/hoặc khoảng cách giữa các liều dài hơn).

+ Liều duy trì: Độ thanh thải creatinin (ml/phút).

0 (ml/phút): 100 mg mỗi 3 ngày.

10 (ml/phút): 100 mg mỗi 2 ngày.

20 (ml/phút):  100 mg mỗi ngày.

40 (ml/phút): 150 mg mỗi ngày.

60 (ml/phút): 200 mg mỗi ngày.

80 (ml/phút): 250 mg mỗi ngày.

Người cao tuổi:

Khuyến cáo nên sử dụng liều thấp nhất nhưng đủ để làm giảm sản xuất urat Người suy gan: Khuyến cáo nên giảm liều. Xét nghiệm chức năng gan định kỳ ở giai đoạn đầu điều trị.

Điều trị các bệnh có mức urat cao (người có khối u, hội chứng Lesch-Nyhan):

- Cần bổ sung nước đầy đủ để đảm bảo duy trì lợi tiểu tối ưu và kiềm hóa nước tiểu làm tăng độ hòa tan urat/acid uric trong nước tiểu. Nên uống allopurinol liều thấp hơn liều được khuyến cáo.

- Nếu nồng độ urat ở thận hoặc trong các bệnh khác đã làm tổn thương thận, nên điều trị với liều theo độ thanh thải creatinin ở người suy thận. Điều này có thể làm giảm khả năng lắng đọng xanthin và/hoặc allopurinol làm nặng thêm mức độ bệnh trên lâm sàng.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều:

+ Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.

+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định.

+ Không uống gấp đôi liều chỉ định.

- Khi quá liều:

+ Có người uống liều lên đến 22,5g Allopurinol mà không có tác dụng phụ nào. Nhưng cũng có báo cáo uống 20 g Allopurinol có triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy và chóng mặt.

+ Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, ngừng thuốc ngay lập tức và đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Lorigout 100mg không được sử dụng cho những trường hợp quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức.

Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc với các tần suất tương ứng như sau:

- Thường gặp: Ban, dát sần, ngứa, viêm da tróc vẩy, mày đay, ban đỏ, eczema, xuất huyết.

- Ít gặp: Tăng phosphatase kiềm, AST, ALT, gan to có hồi phục, vàng da, viêm gan, suy gan, tăng bilirubin máu. 

- Hiếm gặp:

+ Phản ứng quá mẫn nặng, sốt, khó chịu, phù da, rụng tóc, chảy máu cam,

+ Máu: Xuất huyết, thiếu máu tan máu. Giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.

+ Xương khớp: Đau khớp.

+ Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, táo bón, rối loạn vị giác, khó tiêu, phù lưỡi, viêm dạ dày.

+ Mắt: Đục thủy tinh thể, viêm dây thần kinh thị giác, rối loạn thị giác.

+ Tim mạch: Tăng huyết áp.

+ Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh, lẫn lộn, mất ngủ, suy nhược, dị cảm, đau đầu, động kinh, trầm cảm.

+ Nội tiết: Chứng vú to ở nam.

+ Tiết niệu: Suy thận.

Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

- Phải ngừng ngay thuốc khi thấy xuất hiện các ban ở da, kèm theo các biểu hiện của dị ứng nặng hơn, đặc biệt là ở người có tổn thương thận hoặc đang uống thuốc lợi tiểu thiazid.

- Điều trị phản ứng quá mẫn bằng các glucocorticoid, các phản ứng nặng phải sử dụng kéo dài. Nếu bị phản ứng da nhẹ có thể sử dụng lại thuốc một cách thận trọng với liều thấp, tuy nhiên phải ngừng ngay lập tức và vĩnh viễn nếu thấy các phản ứng xuất hiện lại.

Tương tác thuốc

Một số tương tác đã được báo cáo, bao gồm:

- Các thuốc làm tăng nồng độ acid uric như aspirin, các salicylat: làm giảm tác dụng của allopurinol, vì vậy nên tránh dùng khi có tăng acid uric máu và gút.

- Các thuốc thuốc lợi niệu, mecamylamin, pyrazinamid, diazoxid, rượu: làm tăng nồng độ urat trong huyết thanh có thể phải tăng liều allopurinol.

- Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE): Khiến tăng phản ứng quá mẫn và có thể cả các tác dụng phụ khác, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.

- Cyclophosphamid: tăng độc tính ức chế tủy xương của thuốc này.

- Tamoxifen: tăng độc với gan. 

- Cyclosporin: gây tăng nồng độ cyclosporin trong máu. 

- Các thuốc chống đông máu: Allopurinol làm ức chế chuyển hóa qua gan của dicumarol, dẫn đến tăng thời gian bán thải của thuốc này.

- Ampicilin, amoxicilin: làm tăng tỉ lệ ban ngoài da. 

- Probenecid: làm giảm thanh thải của Allopurinol ribosid dùng đường uống.

- Thuốc lợi niệu như Thiazid và Ethacrynic: làm tăng nồng độ oxipurinol trong huyết thanh, dẫn đến tăng nguy cơ độc tính nghiêm trọng của Allopurinol, cả các phản ứng quá mẫn.

- Clopropamid: gây ra tác dụng phụ ở gan - thận.

- Cotrimazol: gây giảm số lượng tiểu cầu.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết.

- Bà mẹ cho con bú: Thuốc và chất chuyển hóa phân bố vào sữa mẹ nhưng chưa có thông tin về tác động nên trẻ bú sữa. Nên thận trọng dùng cho đối tượng này.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng phụ buồn ngủ, chóng mặt và gây mất điều hòa vận động làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng trong trường hợp này.

Lưu ý đặc biệt khác

- Chú ý đến các phản ứng quá mẫn như Stevens-Johnson (SJS) và hội chứng Lyell (TEN)... Đặc biệt ở bệnh nhân suy thận mạn tính có dùng các thuốc lợi tiểu thiazid.

- Điều chỉnh chế độ ăn uống, và theo dõi các nguyên nhân gây ra chứng tăng acid uric huyết.

- Thuốc có thể làm nặng thêm tình trạng của bệnh gout cấp, chỉ dùng thuốc khi đợt gout cấp giảm hoàn toàn. Nên sử dụng kèm một thuốc chống viêm hoặc colchicin ít nhất trong một tháng ở giai đoạn đầu điều trị. Nếu các đợt gout cấp tiến triển khi điều trị bằng Allopurinol không cần thay đổi liều và dùng thêm một thuốc chống viêm phù hợp.

- Tác động của acid uric sỏi thận: Liệu pháp điều trị thích hợp với allopurinol có thể hiệu quả các sỏi thận lớn ở vùng chậu nhờ tác động từ xa ở niệu quản.

- Rối loạn tuyến giáp: Tăng giá trị TSH (> 5,5 ulU/ml) được báo cáo khi điều trị lâu dài với allopurinol (5,8%).

- Nguy cơ lắng đọng xanthin trong điều trị bệnh ác tính, hội chứng Lesch-Nyhan, cần uống đủ nước để nước tiểu được pha loãng hơn.

- Thuốc có tá dược chứa lactose, không dùng cho bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose - galactose.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ánh sáng.

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

- Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc Lorigout 100mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc Lorigout 100mg đang được bán trên thị trường tại một số nhà thuốc, quầy thuốc với nhiều mức giá khác nhau. Trên trang web của chúng tôi, thuốc đang có giá vô cùng ưu đãi, chỉ 45.000 VNĐ.

Nếu có nhu cầu mua thuốc, hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline hoặc đặt hàng trực tiếp trên website để mua được thuốc với chất lượng tốt và giá cả hợp lý.

Sự hài lòng của khách hàng là kim chỉ nam lớn nhất xuyên suốt mọi hoạt động của Central Pharmacy.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc Lorigout 100mg có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Dạng viên thuận tiện khi sử dụng và mang theo.

- Hiệu quả trong điều trị tăng acid uric máu, sỏi thận do acid uric, sỏi calci oxalat tái phát ở nam giới và chứng tăng acid uric máu.

Nhược điểm

- Nguy cơ gặp một số tác dụng ngoài ý muốn.

- Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

- Tương tác với nhiều thuốc khác.

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
490.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
24.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
835.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
28.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
19.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
670.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
620.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
470.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
380.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
295.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
505.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
380.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
590.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
165.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
360.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
380.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
285.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
450.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
215.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
195.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
360.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
2.650.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
205.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
450.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
285.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
230.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ