Lidocain 2%

Thuốc kê đơn - Gây tê
HM2077
(4.67 sao/ 3 lượt đánh giá)

Thuốc Lidocain 2% có thành phần chính Lidocaine hydrochloride. Tác dụng trong điều trị những bệnh gây tê, biến cố tim mạch,...

Hộp 10 ống x 10ml Xuất xứ: Hungary
Thương hiệu Egis Pharmaceuticals
Cách dùng? Đường tiêm
Đối tượng? Trên 2 tuổi
Thời điểm sử dụng? Bất kỳ lúc nào
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
220.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Lidocain 2% là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Egis Pharmaceuticals Plc.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 ống x 10ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm.

Thành phần

Mỗi ống thuốc Lidocain 2% có chứa:

- Lidocaine hydrochloride khan 200mg.

- Tá dược vừa đủ 1 10ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Lidocaine hydrochloride

- Gây tê tại chỗ nhóm Amid hoặc gây tê khu vực như phong bế dây thần kinh trung ương, ngoại biên.

- Đồng thời thuốc nhóm chống loạn nhịp nhóm 1b.

Chỉ định

Thuốc được dùng cho những trường hợp sau:

- Gây tê.

- Giảm đau nhức như đau dây thần kinh tọa, đau lưng,...

- Khoa tim:

+ Dự phòng cấp 1 rung thất, loạn nhịp thất ác tính, nhịp nhanh thất.

+ Điều trị nhịp nhanh thất trước khi nhập viện và trong khi nằm viện do nhồi máu cơ tim có/không kèm thiếu máu cục bộ và bệnh tim thực thể khác.

+ Dự phòng cấp 2 rung thất, nhịp nhanh thất trong 6-24 giờ sau khi hết loạn nhịp tim.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Sử dụng đường tiêm.

- Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền. Pha dung dịch truyền với 500ml Ringer hoặc Isodex với 1 ống tiêm.

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều như sau:

* Gây tê tại chỗ:

- Liều lượng thấp hơn liều Lidocain kết hợp với Adrenalin, phụ thuộc vị trí tiêm, đáp ứng của bệnh nhân.

- Người lớn:

+ Gây tê tiêm ngấm: qua da 1-60 ml dung dịch 5mg/ml, tổng liều 5-300 mg. Qua đường tĩnh mạch: 10-80 ml dung dịch 5mg/ml, tổng liều 50-300 mg.

+ Phong bế dây thần kinh ngoại biên: 

Nha khoa ống 20mg/ml tiêm 1-5ml, tổng liều 20-100mg.

Liên sườn Nha l tiêm 3ml dung dịch 1%, tổng liều 30mg.

Dây thần kinh thẹn tiêm 10ml dung dịch 1%, tổng liều 100mg.

Đám rối thần kinh cánh tay tiêm 15-20ml dung dịch 1,5%, tổng liều 225-300mg.

Cạnh bên cột sống tiêm 3-5ml dung dịch 1%, tổng liều 30-50mg.

+ Phong bế dây thần kinh trung ương:

Vùng ngực tiêm 20-30 ml dung dịch 1%, tổng liều 200-300mg.

Vùng thắt lưng để giảm đau 25-30 ml dung dịch 1%, tổng liều 250-300mg.

Vùng thắt lưng để gây tê 10-15 ml dung dịch 2%, tổng liều 200-300mg.

Vùng ống cùng trong sản khoa 20-30 ml dung dịch 1%, tổng liều 200-300mg.

Vùng ống cùng trong ngoại khoa 15-20 ml dung dịch 1,5%, tổng liều 225-300mg.

- Trẻ em và thanh niên: thấp hơn và dung dịch pha loãng hơn 0,5%, 1%. Tối đa liều đơn 4,5 mg/kg/ngày.

+ Cạnh cổ tử cung: 10 ml dung dịch 1%, tổng liều 100mg.

* Khoa tim

- Người lớn:

+ Tiêm liều cao trong thời gian ngắn: tiêm tĩnh mạch chậm liều khởi đầu 1-2 mg/kg (tối đa 100mg). 10 phút sau lặp lại 0,5-0,75 mg/kg/lần cho đến tổng liều 300mg.

+ Truyền tĩnh mạch: 20-55 mcg/kg/phút (tối đa 4mg/phút). Điều trị duy trì 1mg/phút. Nên tiêm liều cao trong thời gian ngắn trước khi truyền. Liều tối đa: trong 1 giờ không quá 4,5 mg/kg. Tổng liều tối đa 300mg.

- Trẻ em và thanh niên: 1 liều khởi đầu 1 mg/kg sau đó truyền tĩnh mạch 20-50 mcg/kg/phút, nếu cần thiết thêm liều thứ 2 1mg/kg.

- Suy tim hoặc suy gan: giảm 40% liều.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều: được thực hiện bởi nhân viên y tế nên tránh được hiện tượng quên liều.

- Khi quá liều:

+ Triệu chứng: dấu hiệu sớm nhất như nhìn mờ, tê lưỡi và môi, trầm cảm, bứt rứt, ù tai, lo lắng, buồn ngủ. Trong quá trình gây tê phải đặc biệt theo dõi chức năng hô hấp và tim mạch. Nếu có vấn đề phải cho người bệnh thở oxy ngay, đảm bảo thông suốt đường thở. Ngoài ra còn gây co giật, nhịp tim chậm hay rối loạn dẫn truyền.

+ Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Lidocain 2% không được sử dụng cho những trường hợp sau:

- Tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong công thức.

- Chức năng tâm thất trái giảm đáng kể, sốc do tim, hội chứng Adams Stokes, nhịp tim chậm nhiều, Block nhĩ thất độ II hoặc III.

- Tiền sử co giật do Lidocain gây ra.

- Suy chức năng gan nặng.

Tác dụng không mong muốn

- Thường gặp: buồn nôn, nôn.

- Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, quá mẫn, phản ứng ở da, phù.

- Chóng mặt, buồn ngủ, ù tai, môi và lưỡi tê sau khi dùng liều cao hơn, run, mất phương hướng, sảng khoái, mất ý thức, co giật, suy hô hấp

- Khi gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống có thể xuất hiện phong bế tủy sống một hoặc toàn bộ với hạ huyết áp, mất hoạt động của bàng quang, trực tràng, chức năng tình dục hoặc không còn cảm giác ở đáy chậu, tỷ lệ tăng khi sử dụng liều cao hơn hoặc do tai biến mà được tiêm vào khoang tủy sống. Hiếm khi mất chức năng cảm giác, vận động, thực vật có hồi phục chậm.

Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Một số tương tác đã được báo cáo, bao gồm:

- Tăng nồng độ của Lidocain trong huyết thanh như Propranolol, Cimetidin, Pethidine,...

- Phenytoin: tăng nguy cơ suy yếu tim của Lidocain.

- Rượu: tăng tác động suy yếu hấp thu của Lidocain.

- Thuốc an thần: tăng tác dụng an thần.

- Phối hợp với thuốc chống loạn nhịp IVa như Disopyramide, Procainamide,... kéo dài đoạn QT, hiếm gặp rung thất, Block nhĩ thất.

- Thuốc giãn cơ sẽ bị tăng tác dụng.

- Procainamide: tăng tác dụng phụ về thần kinh.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai: với liều gấp 6,6 lần liều ở người không gây độc cho thai nhi chuột. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên người. Không dùng thuốc cho đối tượng này, đặc biệt 3 tháng đầu thai kỳ.

- Bà mẹ cho con bú: một lượng nhỏ thuốc có thể được tìm thấy trong sữa mẹ, nguy cơ gây hại cho trẻ gần như không có. Thận trọng khi sử dụng cho bà mẹ có con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương, do đó chỉ làm công việc này nếu bác sĩ cho phép.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ánh sáng.

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

- Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc Lidocain 2% giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán tại cơ sở y tế được cấp phép với giá dao động tùy từng thời điểm. Để có hộp thuốc chất lượng tốt, chính hãng với giá ưu đãi nhất thì hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline.

Chúng tôi cam kết: Ở ĐÂU RẺ NHẤT, CHÚNG TÔI RẺ HƠN. Sự hài lòng của khách hàng là kim chỉ nam lớn nhất xuyên suốt mọi hoạt động của Central Pharmacy.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc Lidocain 2% có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau

Ưu điểm

- Gây tê và giảm rối loạn nhịp tim hiệu quả.

- Được thực hiện bởi nhân viên y tế.

Nhược điểm

- Gây một số tương tác với thuốc khác như Propranolol, Cimetidin,...

- Tác dụng không mong muốn thường gặp như buồn nôn, nôn,...

Có thể bạn quan tâm

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Bonlutin
365.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tuzamin
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hỏa long
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thakito
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tê nhức chân tay Bảo Nguyên
87.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tricobion H5000
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Emla 5%
350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tetracain 0,5%
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Novocain 3% HDpharma
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thuốc phun mù Lidocain 10%
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lidocain 1% Pymepharco
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ