Lamzidivir

Thuốc kê đơn - Kháng virus
HM1856
(4.67 sao/ 3 lượt đánh giá)

Thuốc Lamzidivir, thuộc nhóm thuốc kháng virus, là sự kết hợp hai chất ức chế men sao mã ngược cấu trúc tương tự nucleosid. Tác dụng điều trị lây nhiễm virus HIV gây suy giảm miễn dịch ở người.

Hộp 5 vỉ x 6 viên Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu STADA
Cách dùng? Đường uống
Đối tượng? Trên 12 tuổi
Thời điểm sử dụng? Trước hoặc sau ăn
Phụ nữ có thai và cho con bú? Cấm
450.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Lamzidivir là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty CP Dược phẩm Stella.

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ x 6 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Lamivudine 150mg.

- Zidovudine 300mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên nén bao phim.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính

- Lamivudine và zidovudine là các chất kháng virus HIV có cấu tạo tương tự nucleoside.

- Sau khi hấp thu, cả hai thuốc được chuyển hóa nội bào thành dạng hoạt chất của chúng, tương ứng là lmivudine 5'-triphosphate (TP) và zidovudine 5'-TP.

- Lamivudine-TP và zidovudine-TP có hoạt tính ức chế chọn lọc chống lại sự sao chép của men HIV-1 và HIV-2. Từ đó, kết thúc chuỗi của quá trình phiên mã ngược của virus.

- Ngoài ra, Lamivudine cũng có tác dụng kháng lại các chủng virus HIV phân lập trên lâm sàng kháng zidovudine.

Chỉ định

Thuốc Lamzidivir được chỉ định sử dụng trong: Kết hợp với các thuốc kháng virus để điều trị nhiễm HIV ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Thuốc được dùng đường uống.

- Uống thuốc với nhiều nước.

- Thuốc có thể uống cùng thức ăn hoặc không.

- Thuốc thường được dùng trong liệu pháp điều trị kết hợp với các thuốc kháng virus HIV khác, do đó có thể cần điều chỉnh liều phù hợp tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.

Liều dùng

Tuân theo chỉ định của bác sĩ. Liều khuyến cáo:

- Người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên có cân nặng trên 30kg: uống 2 lần/ngày x 1 viên/lần.

- Trẻ em cân nặng 21 đến 30kg: một nửa viên/buổi sáng, và 1 viên/buổi tối.

- Trẻ em cân nặng 14 đến 21 kg: 1 viên/ngày, chia 2 lần vào buổi sáng và tối.

- Trẻ em cân nặng dưới 14kg: không nên dùng thuốc do không thể điều chỉnh liều một cách thích hợp cho cân nặng của trẻ.

Có thể điều chỉnh liều dựa vào đáp ứng của từng đối tượng và theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều:

- Trường hợp quên liều, uống thuốc khi nhớ ra sớm nhất có thể.

- Tuy nhiên, khi nhớ ra sát thời điểm liều tiếp theo, bỏ qua liều quên, tiếp tục dùng thuốc theo lịch bình thường.

- Không được tự ý uống tăng liều, gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Quá liều:

- Dữ liệu báo cáo về các trường hợp sử dụng quá liều của thuốc còn hạn chế.

- Không có triệu chứng hay dấu hiệu cấp tính cụ thể nào được xác định sau khi dùng thuốc quá liều, ngoài những trường hợp được liệt kê là tác dụng không mong muốn, và chưa có trường hợp tử vong xảy ra.

- Xử trí: theo dõi độc tính trên bệnh nhân, áp dụng điều trị triệu chứng.

- Liên hệ bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất nếu vô tình uống quá liều thuốc.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc trên các đối tượng sau:

- Người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính thấp bất thường (<0,75 x 10⁹ tế bào/L), hoặc nồng độ hemoglobin thấp bất thường (<7,5 g/dL hoặc 4,65 mmol/L).

Tác dụng không mong muốn

- Tần suất được xác định theo quy ước sau: rất phổ biến (≥10%); phổ biến (1% - 10%); không phổ biến (0,1% - 1%); hiếm (0,01% - 0,1%) hoặc rất hiếm (<0,01%).

- Các trường hợp nhiễm axit lactic, đôi khi gây tử vong, thường liên quan đến suy gan nặng và nhiễm mỡ gan, đã được báo cáo khi sử dụng các chất ức chế men sao mã ngược có cấu trúc tương tự nucleoside.

- Ở những bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng tại thời điểm bắt đầu điều trị bằng thuốc, có thể phát sinh phản ứng viêm do nhiễm trùng cơ hội không có triệu chứng hoặc còn sót lại.

Lamivudine:

- Rối loạn hệ thống bạch huyết và máu:

+ Ít gặp: Giảm bạch cầu trung tính và thiếu máu (đôi khi nghiêm trọng), giảm tiểu cầu.

+ Rất hiếm: Bất sản tế bào hồng cầu đơn thuần.

- Rối loạn hệ thần kinh.

+ Thường gặp: Nhức đầu, mất ngủ.

+ Rất hiếm: Bệnh thần kinh ngoại biên (hoặc chứng loạn cảm).

- Các rối loạn chung và tình trạng cơ địa: Thường gặp các triệu chứng mệt mỏi, khó chịu, sốt.

Zidovudine:

- Các tác dụng bất lợi xuất hiện tương tự đối với người lớn và thanh thiếu niên.

- Các phản ứng có hại nghiêm trọng nhất bao gồm thiếu máu (có thể phải truyền máu), giảm bạch cầu và giảm bạch cầu. 

- Những phản ứng này xảy ra thường xuyên hơn ở liều cao (1200-1500 mg/ngày) và ở những bệnh nhân mắc bệnh HIV giai đoạn nặng (đặc biệt là khi chức năng tủy xương kém trước khi điều trị), và đặc biệt ở những bệnh nhân có số lượng tế bào CD4 thấp dưới 100/mm³.

- Tỷ lệ giảm bạch cầu trung tính cũng tăng lên ở những bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính, nồng độ hemoglobin và nồng độ vitamin B12 trong huyết thanh thấp khi bắt đầu điều trị bằng zidovudine.

Tương tác thuốc

Tương tác với thuốc khác:

- Hoạt chất Zidovudine được chuyển hóa chính bởi men UGT; sử dụng đồng thời các chất cảm ứng hoặc chất ức chế men UGT có thể làm thay đổi sự hấp thu và tác dụng của thuốc.

- Lamivudine được thải trừ tích cực ở thận, nhờ các chất vận chuyển cation (OCT); Dùng chung thuốc với thuốc ức chế OCT hoặc thuốc có độc tính với thận có thể làm giảm đào thải và tăng nguy cơ độc tính của thuốc.

- Thuốc ảnh hưởng đến hệ thống enzym P450 ở gan. Do đó, có rất ít khả năng xảy ra tương tác với các thuốc khác được chuyển hóa bởi các enzym P450.

Trước khi sử dụng thuốc Lamzidivir, cung cấp cho bác sĩ nếu bạn có tiền sử dị ứng với bất kỳ hoạt chất nào, đồng thời các loại thuốc bạn đang hoặc dự định sử dụng trong thời gian gần, nhằm hạn chế tối đa tương tác có hại có thể xảy ra.

- Tương tác với thức ăn: Rượu, bia và các chất kích thích có thể gây gia tăng tác dụng bất lợi của thuốc trên hệ thần kinh.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai

- Sử dụng thuốc kháng virus để điều trị nhiễm HIV ở phụ nữ mang thai có thể giúp giảm nguy cơ lây truyền HIV cho trẻ sơ sinh.

- Một lượng lớn dữ liệu về phụ nữ mang thai dùng thuốc chứa 2 hoạt chất lamivudine hoặc zidovudine cho thấy không có độc tính gây dị tật.

- Tuy nhiên, không thể loại trừ nguy cơ bất lợi có thể xảy ra. Tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng thuốc trên nhóm đối tượng này.

Bà mẹ cho con bú

- Cả hai hoạt chất của thuốc đều được bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ tương tự như nồng độ trong huyết tương.

- Không có sẵn dữ liệu về sự an toàn của thuốc khi dùng cho trẻ nhỏ hơn ba tháng tuổi.

- Các bà mẹ nhiễm HIV không nên cho con bú trong bất kỳ trường hợp nào để tránh lây truyền HIV.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

- Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện.

- Tuy nhiên thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ. Bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc có thể gây nguy hiểm khác khi dùng thuốc.

Lưu ý đặc biệt khác

- Khuyến cáo rằng nên dùng các chế phẩm riêng biệt của lamivudine và zidovudine trong những trường hợp cần điều chỉnh liều lượng.

- Nên tránh sử dụng đồng thời stavudine với zidovudine.

- Thuốc kháng virus không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ lây truyền qua đường tình dục, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa để ngăn ngừa lây truyền bệnh.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

- Để nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30°C.

- Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Lamzidivir giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá bán thuốc dao động từ 400.000 đến 500.000 đồng, tùy theo từng cơ sở bán và phân phối. Hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline để được mua thuốc chính hãng, chất lượng và được tư vấn đầy đủ, chi tiết nhất.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

- Là thuốc tác dụng tốt trong điều trị nhiễm HIV.

- Tác dụng tốt trên các chủng phân lập trên lâm sàng kháng Zidovudine.

Nhược điểm

- Thuốc tác dụng tốt nhưng kèm theo nhiều tác dụng bất lợi.

- Quá trình sử dụng thuốc cần được theo dõi bởi bác sĩ chuyên môn.

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Ricovir EM - Liệu pháp chống phơi nhiễm HIV
1.100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tefostad T300
695.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hepatymo
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Agifovir 300mg
350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Edar - EM
515.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Minovir 300mg
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Orihepa 300mg
640.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Stemvir 300mg
520.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Getino B 300mg
840.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tenofovir NIC
375.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tenoxil
870.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tenofovir STADA 300mg
660.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
TLE
850.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Efavirenz 600mg
545.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tenofovir Disoproxil Fumarate Tablets 300mg
645.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gupedon Cap.
450.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
L-glutathione 1600mg
550.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Topflovir Herabiopharm
1.250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Etex Benkis
320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Citropholi
1.650.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Antikans 80mg
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thymmos
270.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bentarcin 80mg Capsule
320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Edar 300mg
515.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Savi Tenofovir 300
320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Invinorax 300
630.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Viroef 300mg
600.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Avonza
750.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Emtricitabine/Tenofovir Disoproxil Fumarate
815.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Epidolle 80mg
195.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Adefovir A.T 10mg
215.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tenofovir Disoproxil Fumarate 300mg - Đặc trị HIV, viêm gan B
350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Jimenez 300mg
899.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Protevir
1.800.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cymevene
835.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ficocyte
820.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rolapain 80mg
370.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Trustemtri
1.050.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Synfovir 300mg
900.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tenof EM
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Batigan 300mg
530.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tenolam
1.150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ricovir 300mg
950.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hantose 80mg
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tenfovix 300mg
640.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Planovir 300mg
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Efatrio
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mediclovir
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thuốc Tamiflu 75mg - Điều trị cúm A - Central Pharmacy
800.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Avircrem 5g
23.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mangoherpin 2%
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Baraclude 0,5mg
2.700.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mangoherpin 5%
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Acyclovir STADA 200mg
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
A.T Entecavir 0.5 - Liệu pháp mới điều trị viêm gan B
460.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ribazole 400mg
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
A.T Entecavir 1
1.500.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zeffix 100mg
850.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Acyclovir STADA cream 5g
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gergel
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ