Hormedi 40

Thuốc kê đơn - Chống viêm
AA353
(5.00 sao/ 1 lượt đánh giá)

Thuốc Hormedi 40 chứa thành phần Methylprednisolone. Thuốc điều trị hồng ban đa dạng nặng, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, hen phế quản, sốc phản vệ, phù mạch,...

Hộp 1 lọ thuốc bột + 1 ống nước cất pha tiêm Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu Pharbaco
Cách dùng? Sử dụng theo đường tiêm
Đối tượng? Mọi lứa tuổi
Thời điểm sử dụng? Mọi lúc
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
35.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Hormedi 40 là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần Dược TW1 (Pharbaco) - Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ thuốc bột, 1 ống nước cất pha tiêm.

Dạng bào chế 

Bột pha tiêm.

Thành phần

Mỗi lọ thuốc chứa:

- Methylprednisolone Natri Succinat tương đương Methylprednisolone 40mg.

- Tá dược vừa đủ 1 lọ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Methylprednisolone

Methylprednisolone là thuốc chống viêm Glucocorticoid. Hoạt tính kháng viêm và dị ứng, ngăn cản miễn dịch. So với Prednisolon, hiệu quả chống viêm cao hơn nhưng lại ít giữ nước và Natri.

Chỉ định

Thuốc được dùng trong các trường hợp sau:

- Hồng ban đa dạng (hội chứng Steven - Johnson) nghiêm trọng.

- Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.

- Hen phế quản, sốc phản vệ, phù mạch.

- Phù não thứ phát sau khối u.

- Bệnh đa xơ cứng rải rác cấp tính.

- Hút các chất trong dạ dày.

- Bệnh lao hoặc viêm màng não do lao.

- Phẫu thuật cấy ghép.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Sử dụng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Trường hợp khẩn cấp, ưu tiên tiêm tĩnh mạch.

- Thời gian tiêm truyền tĩnh mạch:

+ Truyền trong ít nhất 30 phút khi sử dụng liều cao.

+ Với liều đến 250mg, tiêm tối thiểu 3 phút.

- Dung dịch truyền: Được chuẩn bị bằng cách pha loãng với 5% Dextrose trong nước và/hoặc dung dịch muối đẳng trương.

- Chỉ tiêm truyền dung dịch khi kiểm tra không thấy các chất dạng hạt hay sự đổi màu bất thường ngay trước khi sử dụng.

Liều dùng

Chỉ sử dụng 1 lần trong ngày. Tùy vào mức độ bệnh, điều chỉnh liều lượng phù hợp.

Người lớn:

- Bắt đầu với liều 10 - 500mg/ngày.

- Điều trị các phản ứng thải ghép sau phẫu thuật:

+ Có thể tăng liều đến 1g/ngày.

+ Phổ biến dùng liều 0,5 - 1g ở thải ghép cấp tính.

+ Thời gian điều trị: Giới hạn từ 48 đến 72 giờ đến khi tình trạng bệnh nhân được kiểm soát.

Trẻ em:

- Sử dụng 30mg/kg/ngày. Tối đa 1g/ngày.

- Các phản ứng thải ghép sau khi cấy ghép: 10 - 20mg/kg/ngày trong 3 ngày. Tối đa 1g/ngày.

- Bệnh hen suyễn: 1- 4mg/kg/ngày trong 1 - 3 ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều: Thuốc được sử dụng và theo dõi bởi các nhân viên y tế có trình độ chuyên môn, do đó, hầu như không xảy ra quên liều.

- Khi quá liều: Rất hiếm gặp các trường hợp ngộ độc cấp tính và tử vong khi dùng quá liều Methylprednisolone. Tuy nhiên, người bệnh không thể chủ quan. Theo dõi kỹ các biểu hiện của người dùng. Khi bất cứ tác dụng ngoài ý muốn nào, đưa ngay người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để thăm khám và điều trị kịp thời.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Hormedi 40 trong trường hợp sau:

- Nhiễm nấm toàn thân khi chưa áp dụng liệu pháp điều trị cụ thể, bệnh sốt rét gây phù não.

- Tiêm trong da.

- Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.

- Sử dụng vacxin sống.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình dùng, có thể xảy ra một số tác dụng ngoài ý muốn như:

- Hiếm gặp: Nhìn mờ.

- Không biết tỷ lệ:

+ Nhiễm trùng, nhiễm khuẩn cơ hội.

+ Viêm phúc mạc.

+ Tái phát bệnh lao không hoạt động.

+ Phản ứng phản vệ.

+ Nhiễm toan chuyển hóa, giữ Kali, giữ nước.

+ Giảm khả năng dung nạp Glucose, rối loạn Lipid máu.

+ Hội chứng cai Steroid, gồm sốt, đau cơ, khớp, viêm mũi, kết mạc,...

Thông báo ngay với bác sĩ khi thấy bất cứ tác dụng phụ nào để được tư vấn hợp lý.

Tương tác với thuốc khác

Có thể xảy ra tương tác với các thuốc khác khi phối hợp cùng nhau như:

- Kháng sinh nhóm Macrolid, Isoniazid, chất ức chế Protease, nước bưởi,... làm tăng nồng độ Methylprednisolone trong máu, tăng nguy cơ ngộ độc thuốc.

- Rifampicin, Phenobarbital, Phenytoin gây ảnh hưởng đến nồng độ của Methylprednisolone huyết, hiệu lực điều trị giảm.

- Sự ức chế lẫn nhau giữa Cyclosporin và các thuốc thuộc nhóm Glucocorticoid ở quá chuyển hóa có thể dẫn đến tăng nồng độ của một hay cả 2 chất trong huyết tương. Hơn nữa, đã có báo cáo lâm sàng về tình trạng co giật khi điều trị chung với nhau.

- Carbamazepin, Cyclophosphamide, Tacrolimus có thể gây tăng hoặc giảm nồng độ Methylprednisolone huyết, gây ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng.

- Các thuốc kháng Cholinergic: Tăng nguy cơ xuất hiện bệnh cơ cấp tính.

- Giảm tác dụng của thuốc kháng Cholinesterase trong điều trị bệnh nhược cơ khi dùng chung.

- Giảm khả năng đáp ứng với các loại vacxin sống nếu phối hợp cùng nhau.

Các báo cáo trên có thể chưa đầy đủ, do đó, không tự ý sử dụng chung khi chưa có chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú

- Phụ nữ mang thai: Methylprednisolone qua được nhau thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy mối liên hệ giữa Glucocorticoid với sự bất thường ở thai nhi như hở hàm ếch, chậm phát triển và ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và hoàn thiện của não. Tuy nhiên, vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu trên người. Vậy nên, thuốc chỉ được dùng khi thật cần thiết.

- Phụ nữ cho con bú: Thuốc được tìm thấy trong sữa mẹ với nồng độ thấp. Thí nghiệm tiến hành ở những bà mẹ sử dụng liều đến 40mg mỗi ngày không thấy bất cứ tác dụng phụ toàn thân nào ở con. Tuy vậy, thuốc chỉ nên được dùng sau khi đánh giá kỹ lợi ích của mẹ và nguy cơ tiềm ẩn ở  trẻ nhỏ.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị giác và mệt mỏi. Nếu xuất hiện các biểu hiện trên, người bệnh nên ngừng lái xe và điều khiển máy móc ngay.

Lưu ý đặc biệt khác

- Thuốc làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Cụ thể:

+ Ở người đang điều trị bằng Glucocorticoid lần đầu tiên mắc bệnh thủy đậu và sởi có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, thậm chí tử vong.

+ Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân đã được chẩn đoán hoặc nghi ngờ nhiễm ký sinh trùng như giun lươn, giun chỉ. Điều này có thể gây bội nhiễm giun lươn, đặc biệt là sự lan rộng của ấu trùng. Hậu quả thường xuất hiện viêm ruột nặng, nhiễm trùng huyết, khả năng gây tử vong.

+ Theo dõi cẩn thận ở người tiền sử hoặc tiềm ẩn bệnh lao do nguy cơ tái phát.

+ Đã có báo cáo về tình trạng Sarcoma Kaposi trong quá trình sử dụng thuốc. Các triệu chứng thuyên giảm khi ngừng điều trị.

- Có thể xuất hiện các biểu hiện dị ứng. Trong đó, hiếm gặp phản ứng da hay phản vệ.

- Sử dụng Glucocorticoid kéo dài tăng nguy cơ ức chế vùng dưới đồi - tuyến yên - thượng thận, dẫn đến suy vỏ thượng thận thứ phát. Tuy nhiên, nếu ngừng điều trị đột ngột có thể dẫn đến tử vong.

- Cân nhắc việc dừng từ từ liệu pháp chống viêm Glucocorticoid theo đường toàn thân khi điều trị trên 3 tuần hoặc ít hơn ở các bệnh nhân sau:

+ Đã sử dụng nhiều lần, đặc biệt thời gian điều trị hơn 3 tuần.

+ Được chỉ định dùng thuốc ngắn hạn trong 1 vài năm sau khi dừng điều trị dài hạn (1 vài tháng hoặc vài năm).

+ Suy vỏ thượng thận.

+ Dùng liều cao hơn 32mg Methylprednisolone mỗi ngày.

+ Sử dụng nhiều lần vào buổi tối.

- Thận trọng khi dùng cho các đối tượng sau:

+ Tiền sử mắc các bệnh rối loạn tâm thần có liên quan đến việc dùng Glucocorticoid trước đó, bao gồm bệnh trầm cảm và hưng cảm.

+ Rối loạn co giật, nhược cơ, loãng xương (nhất là phụ nữ sau mãn kinh).

+ Tăng nhãn áp, Herpes Simplex mắt.

+ Các vấn đề về tim mạch, tăng huyết áp, đang hoặc có nguy cơ rối loạn huyết khối tắc mạch.

+ Viêm loét đại tràng, viêm túi thừa, loét dạ dày.

+ Áp xe hoặc nhiễm trùng mủ.

+ Bệnh nhân suy thận.

- Thuốc có thể gây đục thủy tinh thể, ngoại áp hoặc tăng nhãn áp, có thể kèm theo tổn thương dây thần kinh thị giác khi dùng kéo dài.

- Quá trình điều trị có thể gây tổn thương gan, bao gồm viêm gan cấp tính và tăng men gan.

Bảo quản

- Để trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

- Nhiệt độ không quá 30℃.

- Sau khi pha thuốc:

+ Dung dịch tiêm: Trong vòng 48 giờ ở 2 - 8℃. Nếu bảo quản dưới 25℃, phải sử dụng ngay.

+ Dung dịch truyền: Trong vòng 24 giờ ở 2 - 8℃. Nên sử dụng ngay nếu để thuốc ở 20 - 25℃.

- Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Hormedi 40 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện đã được phân phối ở một số nhà thuốc lớn được cấp phép trên toàn quốc. Nếu có nhu cầu mua thuốc, hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline hoặc đặt hàng trực tiếp trên website để mua được thuốc với chất lượng tốt và giá cả hợp lý.

Sự hài lòng của khách hàng là kim chỉ nam lớn nhất xuyên suốt mọi hoạt động của Central Pharmacy.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Thuốc Hormedi 40 có tốt không? Để nhận được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại một số ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đã được Bộ Y tế kiểm định chặt chẽ tính an toàn cũng như hiệu quả khi dùng trên người trước khi cấp phép lưu hành trên toàn quốc.

- Tránh được tác động của acid dịch vị, sinh khả dụng đạt 100%.

- Tác dụng nhanh, hiệu quả chống viêm cao thích hợp trong điều trị hồng ban đa dạng, viêm loét đường tiêu hóa...

Nhược điểm

- Không tự sử dụng được thuốc mà phải nhờ đến sự trợ giúp của nhân viên y tế.

- Có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và điều khiển máy móc.

- Tính an toàn tuyệt đối chưa được thiết lập đối với phụ nữ có thai và cho con bú.

- Tương tác với nhiều thuốc khác.

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Basultam
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pyme Fucan 150mg
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lioresal 10mg
370.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bio-Taksym - Kháng sinh trị nhiễm khuẩn nặng
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Meronem 500mg
320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Clorocid 250mg Hataphar - Trị NHIỄM KHUẨN đường ruột
370.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rifampicin 300mg Mekophar
265.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rifampicin 150mg MKP
325.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
R-cin 300mg
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diflucan 150mg
185.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Noviceftrin 2g IV
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Baclosal 10mg - Chặn đứng cơn co thắt
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cloramphenicol 250mg Vidipha
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pimenem 1g
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rocephin 1g IV
205.000đ 250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rocephin 250mg IV
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Taxibiotic 2000
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zidimbiotic 1000
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cloramphenicol 250mg Armephaco
310.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Agifamcin 300
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cloramphenicol 250mg Khapharco
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Clorocid 250mg TW3
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pimefast 1000
800.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Meritaxi 1g
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rowject Inj. 1g
115.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Azein Inj.
4.890.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zilvit
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Viticalat
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Benzylpenicillin 1.000.000.000IU/UI
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ampicillin MKP 500
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cefotaxime 1g
157.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Presdilon 0,5mg
595.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Kontiam Inj.
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hacefxone 1g - Điều trị nhiễm khuẩn nặng
12.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Merugold I.V
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Imetoxim 1g
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gentamicin 80mg/2ml
148.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mycosyst
420.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Glanax 750
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fimaconazole
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cefotiam 0,5g
500.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Philoxim 1g
165.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Chemacin 500mg/2ml (Ý)
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Triaxobiotic 1000
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dexamethasone 0,5mg MKP
125.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dexamethasone 4mg/ml HDPharma
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Flamotax 1
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vinsolon 40mg
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Negacef 750 mg
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fortaacef 2g
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Maxapin 1g
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cetrimaz 1g
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Maxapin 2g
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Alfacef 1g
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ceftazidime EG 2g
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ceftazidime EG 1g
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fortaacef 1g
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Meko INH 150mg
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pyrazinamide 500mg
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rifampicin INH 250mg (vỉ)
550.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Isoniazid 50mg TW2
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
EMB - Fatol 400mg
500.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ethambutol 400 MKP
380.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Metpredni 16 A.T
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ethambutol 400mg
380.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Turbe
185.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Somanimm
800.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tubenarine
640.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Phế Đan
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pharmacort 80mg/2ml
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Salazopyrin 500mg
730.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tidocol 400
560.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pentasa 500mg
1.320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Urselon 16mg
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ