Haemup Injection

Thuốc kê đơn - Vitamin và khoáng chất
AA2003
(4.50 sao/ 2 lượt đánh giá)

Thuốc Haemup Injection có thành phần chính là Sắt sucrose. Thuốc có khả năng cung cấp Sắt cho những người thiếu Sắt, người bị bệnh thận mạn tính, bệnh viêm ruột khi các chế phẩm Sắt uống không phát huy tác dụng.

Hộp 5 ống x 5ml Xuất xứ: Ấn Độ
Thương hiệu Cadila Pharmaceutical
Cách dùng? Đường tiêm
Đối tượng? Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi
Thời điểm sử dụng? Dùng theo chỉ định của bác sĩ
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
270.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Haemup Injection thuốc gì?

Nhà sản xuất

Cadila Pharmaceutical.

Quy cách đóng gói

Hộp 5 ống x 5ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm.

Thành phần

Mỗi ống thuốc tiêm 5ml  chứa

- Phức hợp Sắt III hydroxyd với Sucrose, tương đương Sắt nguyên tố 100mg.

- Natri hydroxyd.

- Nước cất pha tiêm.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Sắt nguyên tố

- Sau khi vào cơ thể qua đường tiêm tĩnh mạch, phức hợp Sắt sẽ phân ly thành Sắt và Sucrose. Trong tiền tế bào, Sắt sẽ kết hợp với Hemoglobin để tạo máu.

- Đối với bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo hoặc điều trị bằng liệu pháp Erythropoietin cùng với Iron Sucrose thì việc bổ sung thêm Sắt giúp tăng lượng Sắt và Ferritin huyết thanh, giảm công suất ràng buộc bởi Sắt.

- Ngoài ra, Sắt còn có tác dụng:

+ Tăng cường sự bền bỉ cho tế bào hồng cầu.

+ Điều chỉnh nhiệt độ, duy trì năng lượng cho cơ thể.

+ Cải thiện cơ bắp, tâm trạng, tăng cường khả năng nhận thức.

+ Tham gia xây dựng hệ thống miễn dịch.

Chỉ định

Thuốc Haemup Injection được sử dụng trong những trường hợp sau:

- Người bị suy thận mạn tính, phụ thuộc vào việc lọc máu và có sử dụng Erythropoietin.

- Người bị suy thận mạn tính, phụ thuộc vào việc lọc màng bụng và có sử dụng Erythropoietin.

- Người bị suy thận mạn tính, không phụ thuộc vào việc lọc máu và có sử dụng Erythropoietin.

- Người bị suy thận mạn tính, phụ thuộc vào việc lọc máu và không sử dụng Erythropoietin.

- Bệnh nhân không thể bổ sung Sắt cho cơ thể bằng đường uống hoặc được chỉ định bổ sung Sắt bằng đường tĩnh mạch.

- Người bị viêm ruột cấp tính, do đó không thể hấp thu Sắt theo đường uống.

- Người hay quên liều, không tuân thủ hoặc không có khả năng hấp thu Sắt bằng đường uống.

Khi muốn chẩn đoán thiếu hụt Ion sắt thì phải sử dụng các biện pháp xét nghiệm.

Cách dùng

Cách sử dụng

Chú ý: Chỉ được sử dụng thuốc bằng đường tĩnh mạch, không trộn thuốc với các thuốc khác, đặc biệt không dùng kèm thuốc với các dung dịch dinh dưỡng. Trước khi sử dụng thuốc phải kiểm tra tổng quan xem thuốc có bị kết tủa, đổi màu hay có phần tử lạ không.

Truyền nhỏ giọt vào tĩnh mạch:

- Chỉ pha loãng thuốc bằng NaCl 0,9% trong điều kiện vô trùng, pha ngay trước khi sử dụng:

+ Với liều 50 mg Sắt sucrose thì pha tối đa với 50ml dung dịch NaCl 0,9% và truyền tối thiểu trong 8 phút.

+ Với liều 100 mg Sắt sucrose thì pha tối đa với 100ml dung dịch NaCl 0,9% và truyền tối thiểu trong 15 phút.

+ Với liều 200 mg Sắt sucrose thì pha tối đa với 200ml dung dịch NaCl 0,9% và truyền tối thiểu trong 30 phút.

- Sau khi pha xong thì để cho ổn định và không được pha loãng ở nồng độ thấp hơn.

Tiêm truyền tĩnh mạch:

Truyền tĩnh mạch chậm dung dịch thuốc không pha loãng, với tốc độ 1ml/phút, mỗi lần không quá 10ml (200mg Sắt sucrose).

Tiêm vào tĩnh mạch của máy lọc máu:

Trong quá trình chạy thận, với điều kiện như tiêm tĩnh mạch, có thể tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch của máy lọc máu.

Liều dùng

Đối với người bệnh bị suy thận mạn tính phụ thuộc lọc máu:

- Liều được khuyên dùng:

+ Truyền tĩnh mạch 100mg, pha loãng với tối đa 100ml dung dịch NaCl 0,9% trong ít nhất 15 phút.

+ Tiêm tĩnh mạch chậm 100mg từ 2-5 phút.

- Tổng liều nên sử dụng khoảng 1000mg.

- Thuốc nên được sử dụng sớm trong thời gian lọc máu.

- Nếu xuất hiện tình trạng thiếu Sắt thì có thể tiêm lặp lại.

Đối với người bệnh bị suy thận mạn tính không phụ thuộc lọc máu:

- Liều được khuyên dùng:

+ Truyền tĩnh mạch 200mg, pha loãng với tối đa 100ml dung dịch NaCl 0,9% trong ít nhất 15 phút.

+ Tiêm tĩnh mạch chậm 200mg từ 2-5 phút.

- Sử dụng liều trên 5 lần trong 14 ngày.

- Nếu xuất hiện tình trạng thiếu Sắt thì có thể tiêm lặp lại.

Đối với người bệnh bị suy thận mạn tính phụ thuộc lọc màng bụng:

- Việc sử dụng thuốc được chia thành 3 lần tiêm:

+ 2 lần tiêm với 300mg trong 1,5 giờ trong 14 ngày đầu.

+ 1 lần tiêm với 400mg trong 2,5 giờ trong 14 ngày sau đó.

- Thuốc được pha loãng tối đa trong 250ml NaCl 0,9%.

- Nếu xuất hiện tình trạng thiếu Sắt thì có thể tiêm lặp lại.

Trẻ trên 2 tuổi bị suy thận mạn tính phụ thuộc lọc máu với điều trị duy trì Sắt (vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ):

- Liều điều trị để duy trì Sắt: Tiêm tĩnh mạch chậm 0,5mg/kg, liều tối đa không quá 100mg, mỗi 2 tuần trong 12 tuần, không quá 5 phút hoặc pha loãng trong 25ml NaCl 0,9%, thời gian mỗi lần tiêm khoảng 5-60 phút.

- Nếu xuất hiện tình trạng thiếu Sắt thì có thể tiêm lặp lại.

Các trường hợp còn lại: Tiêm 1-3 lần/tuần, liều 100-200mg.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều: Thuốc được tiêm bởi nhân viên y tế nên sẽ ít xảy ra tình trạng quên liều. Nếu không may gặp phải, cần phải thông báo ngay cho bác sĩ để được xử lý.

- Trường hợp quá liều: 

+ Có thể xuất hiện tình trạng lắng đọng Sắt tại các mô trong cơ thể. Việc nhận biết Sắt có tích lũy trong cơ thể có thể thông qua một vài thông số như Ferritin huyết thanh và độ bão hòa Transferrin.

+ Không sử dụng thuốc khi đã quá liều và ngừng thuốc khi nồng độ Ferritin huyết thanh bằng hoặc vượt qua mức công bố trong hướng dẫn điều trị.

+ Cần cẩn trọng trong việc chẩn đoán phân biệt giữa quá tải Sắt khi thiếu máu không đáp ứng và thiếu máu do thiếu Sắt.

+ Khi tiêm quá nhanh hoặc quá liều có thể xuất hiện các triệu chứng như: Ói mửa, chóng mặt, đau khớp, huyết áp hạ, khó thở, đau đầu, trụy tim mạch, đau cơ, đau bụng.

Chống chỉ định

Thuốc không được sử dụng trong những trường hợp sau:

- Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

- Bị thiếu máu nhưng nguyên nhân không phải do thiếu Sắt.

- 3 tháng đầu thai kỳ.

- Có bằng chứng về việc quá tải Sắt.

Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng ngoài ý muốn được báo cáo, bao gồm:

- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Đa hồng cầu.

- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Gout, tăng đường huyết, hạ đường huyết, phù mạch, thừa Sắt.

- Rối loạn hệ miễn dịch: Dị ứng, phản ứng phản vệ, phù mạch.

- Rối loạn trên tim: Nhịp chậm, nhịp nhanh, đánh trống ngực.

- Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu, nóng rát, giảm xúc giác, ngất, đau nửa đầu,...

- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ngạt mũi, co thắt phế quản, ho.

- Rối loạn thận và tiết niệu: Sắc niệu.

- Rối loạn trên mạch: Viêm tĩnh mạch, đỏ bừng mạch, tăng huyết áp, hạ huyết áp, trụy tuần hoàn, khối tĩnh mạch nông, viêm tắc tĩnh mạch.

- Rối loạn tiêu hóa: Loạn vị giác, buồn nôn, nôn, đau bụng, khô miệng, tiêu chảy, táo bón.

- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ, đau tứ chi, đau khớp, chuột rút, giảm trương lực cơ, chân tay khó chịu.

- Rối loạn mô dưới da và da: Ngứa, phát ban, mày đay.

- Rối loạn toàn thân và tình trạng vị trí dùng thuốc: Mệt mỏi, phù ngoại biên, đau ngực, sốt, tăng tiết mồ hôi, đổ mồ hôi,...

- Rối loạn tai và giác mạc: Đau tai, viêm kết mạc.

- Tăng Enzym gamma-glutamyltransferase, Alanine-aminotransferase, Aspartate-aminotransferase, tăng Ferritin huyết thanh, chức năng gan rối loạn, tăng creatinin huyết, tăng Lactate dehydrogenase huyết.

- Biến chứng do cấy ghép mô.

- Ngoài ra, còn có các biến chứng trên bệnh nhân nhi bị suy thận như: Nhiễm Virus đường hô hấp, viêm màng bụng, nôn mửa, sốt, chóng mặt, ho, rò huyết khối động tĩnh mạch, tăng huyết áp, hạ huyết áp,...

Tương tác thuốc

Không dùng chung các chế phẩm Sắt theo đường uống với thuốc do việc hấp thu Sắt theo đường uống bị giảm, nên điều trị Sắt bằng đường uống sau 5 ngày kể từ lần cuối cùng tiêm thuốc Haemup Injection. 

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu lâm sàng cụ thể và chi tiết về việc thuốc có ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng sản phẩm.

Bà mẹ cho con bú: Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đối với trẻ bú sữa mẹ. Do đó không nên dùng thuốc với bà mẹ đang cho con bú,cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Có thể xuất hiện một vài triệu chứng như chóng mặt, đau đầu,... vì vậy không nên sử dụng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

- Giữ ở nơi thông thoáng, tránh ánh nắng mặt trời.

- Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

- Nhiệt độ dưới 30 độ C. 

- Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Haemup Injection giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc được bán tại một số nhà thuốc trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau. Để mua được thuốc chất lượng, giá cả hợp lý cũng như nhận được sự tư vấn hợp lý từ các dược sĩ, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline hoặc đặt hàng qua website.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc Haemup Injection có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng Central Pharmacy điểm lại những ưu nhược điểm chính sau đây:

Ưu điểm

- Bù đắp lượng Sắt thiếu cho cơ thể một cách nhanh chóng

- Thích hợp cho những bệnh nhân không thể bổ sung Sắt theo đường uống.

- Giá thành hợp lý.

- Thuốc ít độc ngay cả khi dùng liều cao.

Nhược điểm

- Chưa có nhiều nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai và đang cho con bú, nên hạn chế sử dụng thuốc trên các đối tượng này. 

- Dạng tiêm cần được thực hiện bởi nhân viên y tế.

 

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Mumsalus
465.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ferricure 150mg
410.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fe-NANA
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ferimond
370.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hemomax
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ferlatum
260.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pronatal DHA
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ferrovin 20mg/ml
950.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ferrovit
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sangobion
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fe New-G7
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sắt Folic Extra
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ferlatum Fol
305.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Procare Diamond
340.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ferlin 60ml
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hemopoly Solution 5ml
360.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tardyferon B9
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Uniferon B9-B12 - Dự phòng và điều trị thiếu máu
52.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Chela - Ferr Forte
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Drimy
420.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Obee folic
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Maltofer Fol - Cung cấp SẮT hiệu quả
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bổ máu Tâm Phúc - Điều trị THIẾU MÁU
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Wellmom
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Siro Maltofer
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ferricure 100mg/5ml
330.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hemafolic
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fogyma
160.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Speckid Ferano
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hemo Ferrer
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Iron Nature Made 65mg
400.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Uniferon B9
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Amkuk
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Solufemo
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ferrumplus 120ml
215.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Humared
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fefrarovit
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
IRONkey
530.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Iron Daily Oral Spray
230.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fero Nano
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Proce IQ
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pregnancy Iron Blackmores
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fe - Folic Extra - Chăm sóc sức khỏe cho cả mẹ và bé
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
I-Sucr-In - Điều trị SUY THẬN mạn tính
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Folihem
299.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Globifer Forte
666.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
SiderAL GOCCE
545.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Enceld
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Siro bổ máu trẻ em Fezim
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Alexmum Pro++
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nadyfer
41.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fe-Vitasun
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Feroglobin Liquid
245.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Femalto
145.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Blackmores Women's Premium Iron
235.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Novofe
160.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Polyhema
320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
CHC Mum
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fe-In Cameli
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Kidsjan Bổ máu
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
PymeFeron B9
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vitasun
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
FeFOLIC QT
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Polymom Plus
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fenulin Navasco
145.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Viên dưỡng huyết Iron-folic Tapuco
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Viên Sắt Tubala
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ