Fortaacef 1g

Thuốc kê đơn - Kháng sinh
AA3107
(5.00 sao/ 2 lượt đánh giá)

Thuốc Fortaacef 1g có thành phần chính Cefotaxim. Tác dụng trong điều trị những bệnh nhiễm khuẩn như nhiễm trùng tai mũi họng, xương khớp, nhiễm trùng huyết, viêm màng não, dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Hộp 1 lọ Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu Pymepharco
Cách dùng? Đường tiêm
Đối tượng? Mọi lứa tuổi
Thời điểm sử dụng? Bất kỳ lúc nào
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
20.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Fortaacef 1g là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần Pymepharco.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ.

Dạng bào chế

Bột pha tiêm.

Thành phần

Mỗi ống có chứa: Cefotaxim natri tương đương 1g Cefotaxim.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần

- Là kháng sinh bán tổng hợp có phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3.

- Có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp màng tế bào vi khuẩn.

- Cefotaxim ổn định cao với sự có mặt của các beta-lactamase, ngay cả penicillinase và cephalosporinase.

Chỉ định

Thuốc được dùng cho những trường hợp sau:

- Nhiễm trùng nặng và nguy kịch gây ra bởi các chủng nhạy cảm với cefotaxim bao gồm nhiễm trùng tai mũi họng, lậu không biến chứng, xương khớp, vùng bụng, hô hấp tiết niệu, da và mô mềm.

- Nhiễm trùng nặng như viêm màng não, nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc.

- Dự phòng phẫu thuật.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Tiêm bắp sâu (IM) hoặc tiêm tĩnh mạch (IV), truyền tĩnh mạch chậm (tiêm tĩnh mạch từ 3 - 5 phút, truyền tĩnh mạch từ 20 - 60 phút).

- Cách pha dung dịch tiêm:

+ Tiêm bắp sâu: Cho 3 ml nước cất pha tiêm vào lọ thuốc 1g Cefotaxim, trong trường hợp.

+ Tiêm tĩnh mạch: Cho 3ml hoặc 10 ml nước cất pha tiêm vào lọ thuốc 1g Cefotaxim.

+ Truyền tĩnh mạch: Pha 2g Cefotaxim trong 50 - 100 ml các dung dịch tiêm truyền như Natri clorid 0,9%, dextrose 5%.

- Các dung dịch sau khi đã pha giữ được tác dụng trong 7 ngày nếu bảo quản trong tủ

lạnh (2-8 độ C).

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ. Tham khảo liều như sau:

Người lớn:

- Đa số các nhiễm khuẩn không biến chứng: dùng 1 g IV hay IM mỗi 12 giờ.

- Nhiễm khuẩn vừa đến nặng: tiêm 1 -2 g IV hay IM mỗi 8 giờ.

- Nhiễm khuẩn nặng, viêm màng não: dùng 2 g IV hay IM mỗi 6 - 8 giờ.

- Nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng (như nhiễm khuẩn huyết): 2 g IV mỗi 4 giờ.

- Lậu: dùng liều duy nhất 1 g IM.

- Dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ: Tiêm 1g trước khi tiến hành phẫu thuật từ 30 - 90 phút. Mổ đẻ thì tiêm 1g vào tĩnh mạch ngay sau khi kẹp cuống rau cho người mẹ và tiếp theo 6 và 12 giờ thì tiêm thêm hai liều nữa vào bắp thịt hoặc tĩnh mạch.

Trẻ em, nhũ nhị, trẻ sơ sinh:

- Trẻ từ 0 - 1 tuần tuổi: dùng 50 mg/kg/liều IV mỗi 12 giờ.

- Trẻ từ 1 - 4 tuần tuổi: dùng 50 mg/kg/liều IV mỗi 8 giờ.

- Trẻ sơ sinh và trẻ em (1 tháng - 12 tuổi):

+ Cân nặng <50 kg: dùng 50 - 180 mg/kg/ngày IM và IV, mỗi 4- 6 giờ.

+ Cân nặng >50 kg: sử dụng theo liều người lớn, nhưng tối đa được dùng 12g/ngày.

Người bị suy thận nặng (với độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút): sau liều tấn công khởi đầu sau đó có thể giảm liều một nửa tuy nhiên vẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong ngày, liều tối đa 2 g/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều: Được thực hiện bởi nhân viên y tế nên tránh được tình trạng quên liều.

- Khi quá liều:

+ Triệu chứng: Không có báo cáo nào về các triệu chứng khi quá liều.

+ Nếu xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời. Có thể cần thẩm tách màng bụng hay lọc máu để giảm nồng độ cefotaxim trong máu.

Chống chỉ định

Thuốc Fortaacef 1g không được sử dụng cho những trường hợp quá mẫn cảm với kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin hay bất kỳ thành phần nào trong công thức.

Tác dụng không mong muốn

- Đa số các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua.

- Hay gặp: Tiêu chảy, viêm tắc tĩnh mạch tại vị trí tiêm, đau và có phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp.

- Ít gặp: Giảm bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu khiến test Coombs dương tính, thay đổi vi khuẩn chí ruột, nguy cơ bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như P. aeruginosa, Enterobacter spp...

- Hiếm gặp: Sốc phản vệ, quá mẫn cảm, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu, viêm kết tràng giả mạc do C. difficile, tăng bilirubin và các enzym của gan trong huyết tương.

Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Một số tương tác đã được báo cáo, bao gồm:

- Aminoglycosid: Tăng khả năng gây nhiễm độc thận khi dùng chung Cefotaxim.

- Không nên sử dụng dung dịch natri bicarbonat để pha loãng cefotaxim.

- Probenecid làm tăng nồng độ và cả thời gian tác dụng của Cefotaxim.

Tương kỵ:

- Cefotaxim không nên kết hợp với các dung dịch kiềm như natri bicarbonat. Để pha dung dịch truyền tĩnh mạch cần dùng natri clorid 0,9%, Ringer lactat , dextrose 5%, dextrose và natri clorid hoặc một dung dịch X truyền tĩnh mạch nào có pH từ 5 đến 7.

- Tiêm cefotaxim riêng rẽ, không dùng cùng với aminoglycosid hay metronidazol.

- Không được trộn lẫn Cefotaxim với các kháng sinh khác để sử dụng cùng một bơm tiêm hay cùng một bộ dụng cụ truyền tĩnh mạch.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai: Tính an toàn cho người mang thai chưa được xác định. Nghiên cứu cho thấy thuốc có đi qua nhau thai trong 3 tháng giữa thai kỳ. Do đó chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết.

- Bà mẹ cho con bú: Chú ý khi trẻ có những biểu hiện như tiêu chảy, tưa và nổi ban. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

- Trước khi điều trị bằng Cefotaxim, cần kiểm tra cẩn thận về tiền sử phản ứng quá mẫn với cephalosporin, penicillin hay bất kỳ thuốc nào khác.

- Thận trọng khi dùng chung với thuốc lợi tiểu mạnh do có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận. Ở người suy thận, nên điều chỉnh liều lượng theo hệ số thanh thải creatinin.

- Viêm kết tràng giả mạc có thể xảy ra nên giám sát bệnh nhân chặt chẽ để phát hiện nhanh tình trạng tiêu chảy do thuốc.

- Gây dương tính giả với test Coombs, xét nghiệm về đường niệu và cả các chất khử mà không dùng phương pháp enzym.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ánh sáng.

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

- Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc Fortaacef 1g giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc tiêm chỉ được bán tại một số cơ sở được cấp phép trên toàn quốc. Giá bán có thể chênh lệch tùy từng địa điểm.

Nếu có nhu cầu mua thuốc, hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline hoặc đặt hàng trực tiếp trên website để mua được thuốc với chất lượng tốt và giá cả hợp lý.

Sự hài lòng của khách hàng là kim chỉ nam lớn nhất xuyên suốt mọi hoạt động của Central Pharmacy.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc Fortaacef 1g có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Hiệu quả trong điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn từ mức độ nặng đến nhẹ.

- Các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua.

Nhược điểm

- Nguy cơ gặp một số tác dụng ngoài ý muốn tuy là nhẹ và thoáng qua như rối loạn tiêu hóa, đau thoáng qua tại vị trí tiêm bắp…

- Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Basultam
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pyme Fucan 150mg
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lioresal 10mg
370.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bio-Taksym - Kháng sinh trị nhiễm khuẩn nặng
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Meronem 500mg
320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Clorocid 250mg Hataphar - Trị NHIỄM KHUẨN đường ruột
370.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rifampicin 300mg Mekophar
265.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rifampicin 150mg MKP
325.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
R-cin 300mg
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diflucan 150mg
185.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Noviceftrin 2g IV
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Baclosal 10mg - Chặn đứng cơn co thắt
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cloramphenicol 250mg Vidipha
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pimenem 1g
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rocephin 1g IV
205.000đ 250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rocephin 250mg IV
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Taxibiotic 2000
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zidimbiotic 1000
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cloramphenicol 250mg Armephaco
310.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Agifamcin 300
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cloramphenicol 250mg Khapharco
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Clorocid 250mg TW3
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pimefast 1000
800.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Meritaxi 1g
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rowject Inj. 1g
115.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Azein Inj.
4.890.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zilvit
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Viticalat
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Benzylpenicillin 1.000.000.000IU/UI
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ampicillin MKP 500
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cefotaxime 1g
157.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hormedi 40
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Presdilon 0,5mg
595.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Kontiam Inj.
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hacefxone 1g - Điều trị nhiễm khuẩn nặng
12.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Merugold I.V
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Imetoxim 1g
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gentamicin 80mg/2ml
148.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mycosyst
420.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Glanax 750
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fimaconazole
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cefotiam 0,5g
500.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Philoxim 1g
165.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Chemacin 500mg/2ml (Ý)
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Triaxobiotic 1000
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dexamethasone 0,5mg MKP
125.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dexamethasone 4mg/ml HDPharma
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Flamotax 1
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vinsolon 40mg
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Negacef 750 mg
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fortaacef 2g
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Maxapin 1g
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cetrimaz 1g
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Maxapin 2g
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Alfacef 1g
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ceftazidime EG 2g
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ceftazidime EG 1g
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Voxin 1g
123.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pythinam
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ