Foocgic

Thuốc - Kháng nấm
HM1542
(4.67 sao/ 3 lượt đánh giá)

Thuốc Foocgic có thành phần chính Fluconazol. Thuốc dùng điều trị, đề phòng hoặc ngăn chặn tái phát các trường hợp nhiễm nấm CandidaCryptococcus.

Hộp 10 gói x 1 vỉ x 1 viên Xuất xứ: Ấn Độ
Thương hiệu Brawn Laboratories
Cách dùng? Đường uống
Đối tượng? Trên 1 tuổi
Thời điểm sử dụng? Bất kỳ thời điểm nào
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
10.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633

Thuốc Foocgic là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Brawn Laboratories Ltd.

13, New Industrial Township, Faridabad 121001, Haryana, Ấn Độ.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 gói x 1 vỉ x 1 viên.

Dạng bào chế

Viên nang cứng.

Thành phần chính

Mỗi viên thuốc bao gồm:

- Fluconazol USP 150mg.

- Tá dược (Silic dạng keo khan, Magnesi Stearat, Lactose, tinh bột, Natri Croscarmellose) vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Fluconazol

- Là hoạt chất thuộc nhóm Triazol, có tác dụng chống nấm.

- Cơ chế hoạt động: Ức chế cytochrom P450 14-Alpha-Demethylase nên quá trình tổng hợp Ergosterol không diễn ra được. Vì đây là 1 Sterol chủ yếu cấu tạo màng tế bào nấm. Do đó, làm tăng tính thấm, thúc đẩy sự thoát các yếu tố thiết yếu và giảm nhập các phân tử tiền chất cấu tạo nên nấm.

- Có khả năng ức chế đặc hiệu hệ thống cytochrom P450 của nấm và chỉ có ái lực yếu với enzym P450 của động vật có vú.

- Fluconazol có hoạt lực cao với: Blastomyces dermatitidis, Candida spp., Coccidioides immitis, Cryptococcus capsulatum, Microsporum sppTrichophyton spp. mà không có tác dụng kháng khuẩn.

- Trong đó, hiện tượng kháng thuốc đã xuất hiện ở 1 vài chủng Candida (như Candida albicans).

Chỉ định

Thuốc được dùng để điều trị trong các trường hợp sau:

- Nhiễm nấm Candida hoặc các chủng nấm Cryptococcus.

- Phòng chống nguy cơ nhiễm nấm sau khi hóa trị liệu hoặc chiếu xạ.

- Ngăn chặn tái phát viêm màng não do Cryptococcus gây ra ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch (như AIDS).

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dạng viên nang, dùng đường uống với lượng nước vừa đủ.

- Nuốt cả nang nguyên vẹn, không tháo vỏ hoặc pha thành dung dịch trước khi uống.

Liều dùng

Tùy thuộc vào bản chất, mức độ và loại nấm gây bệnh mà người sử dụng được bác sĩ chỉ dẫn uống với liều thích hợp trong thời gian đảm bảo hiệu quả. Liều dùng khuyến cáo như sau:

- Đối với trẻ em:

+ Dự phòng: Dùng liều 3mg/kg/ngày trong nhiễm nấm trên bề mặt và liều 6-12mg/kg/ngày trong nhiễm nấm toàn thân.

+ Điều trị: Dùng liều 6mg/kg/ngày. Khi bệnh dai dẳng kéo dài, có thể sử dụng tới 12mg/kg/24 giờ, chia thành 2 lần uống. Chú ý không được dùng quá 600mg/ngày.

- Đối với người lớn:

+ Điều trị nhiễm nấm Candida:

Ở miệng - hầu: Dùng liều 50mg/lần/ngày, trong thời gian 7-14 ngày. Hoặc liều cao hơn: Ngày đầu, uống 1 lần 200mg, những ngày sau uống 100 mg/lần/ngày trong thời gian ít nhất 2 tuần.

Ở thực quản: Dùng liều tương tự như trên trong thời gian ít nhất 3 tuần và thêm tối thiểu 2 tuần kể từ khi thấy hết các triệu chứng.

Ở âm hộ - âm đạo: Dùng liều duy nhất 150mg.

Toàn thân: Ngày đầu, uống 1 lần 400mg, những ngày sau uống 200mg/lần/ngày trong thời gian ít nhất 4 tuần và tối thiểu 2 tuần nữa sau khi cấy dịch não tủy âm tính.

+ Điều trị viêm màng não do Cryptococcus:

Ngày đầu, uống 1 lần 400mg, những ngày sau uống 200-400 mg/lần/ngày. Thời gian điều trị ít nhất 10-12 tuần kể từ khi cấy dịch não tùy cho kết quả âm tính

+ Dự phòng nhiễm nấm:

Ở người ghép tủy xương, để phòng ngừa nấm Candida dùng liều 400mg/lần/ngày.

Ở những người được tiên đoán có giảm bạch cầu hạt trầm trọng (số lượng bạch cầu trung tính ít hơn 500/mm3): bắt đầu uống thuốc vài ngày trước khi giảm bạch cầu trung tính và tiếp tục uống 7 ngày nữa sau khi lượng bạch cầu trung tính đã vượt quá 1000/mm3.

- Đối với người suy thận: Điều chỉnh liều dựa vào độ thanh thải Creatinin:

+ Lớn hơn 50ml/phút: Dùng như thông thường, không cần giảm liều.

+ Từ 11-50ml/phút: Dùng liều bằng ½ so với liều thông thường.

+ Bệnh nhân thẩm phân máu: Dùng sau khi thẩm phân máu xong, không cần điều chỉnh giảm liều.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều:

+ Uống thuốc ngay khi nhớ ra. Hoặc có thể bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo.

+ Không được dùng gấp đôi liều cho một lần uống.

- Quá liều:

+ Triệu chứng: Xuất hiện tình trạng hoang tưởng, ảo giác.

+ Xử trí: Điều trị triệu chứng (cùng với các biện pháp hỗ trợ và rửa dạ dày nếu cần thiết). Có thể áp dụng tăng lợi tiểu do Fluconazol đào thải mạnh trong nước tiểu. Lọc máu cũng là một cách khác để làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương nhanh chóng.

Chống chỉ định 

Không được sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

- Bệnh nhân đang sử dụng Terfenadin không được dùng thuốc với liều từ 400mg trở lên.

- Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa.

- Trẻ dưới 1 tuổi.

- Quá mẫn với Fluconazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Một số phản ứng bất lợi có thể gặp phải khi người bệnh sử dụng thuốc. Ví dụ như:

- Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy.

- Ít gặp: Tăng nhẹ nhất thời enzym Transaminase và Bilirubin huyết thanh, nổi ban và ngứa.

- Hiếm gặp:

+ Tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu.

+ Tăng nồng độ transaminase trong huyết thanh.

+ Da bị tróc vảy, hội chứng Steven-Johnson

+ Toàn thân: Sốt, phù, tràn dịch màng phổi, tiểu tiện ít, hạ huyết áp, hạ Kali máu hoặc sốc phản vệ.

Hãy thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn có liên quan đến việc sử dụng thuốc để được tư vấn giải quyết kịp thời.

Tương tác thuốc

Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần lưu ý đến một số tương tác đáng kể khi dùng kết hợp như sau:

- Thuốc có khả năng làm tăng nồng độ huyết tương và kéo dài thời gian tác dụng của Rifabutin, Zidovudin, Cyclosporin, Astemizol, Cisaprid, các thuốc tiểu đường nhóm Sulfonylure (Tolbutamid, Glyburid hoặc Glipizid), Theophyilin và Terfenadin. Do đó, cần giám sát chặt chẽ, theo dõi các triệu chứng ngộ độc và có thể phải điều chỉnh giảm liều.

- Khi sử dụng đồng thời với các chất chống đông máu nhóm Coumarin (như Warfarin), có nguy cơ làm tăng thời gian Prothrombin.

- Trong trường hợp uống Fluconazol cùng thời điểm với Rifampicin sẽ ảnh hưởng đến dược động học của cả 2 thuốc, làm giảm thời gian tác dụng và hiệu quả điều trị của Fluconazol.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Thai kỳ:

+ Hiện chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai. Tuy nhiên, đã có báo cáo về các trường hợp trẻ bị dị tật bẩm sinh tại nhiều bộ phận khi mẹ dùng Fluconazol liều cao (400-800mg/ngày) trong 3 tháng đầu thai kỳ.

+ Vì vậy, cần tham khảo ý kiến của bác sĩđiều trị trong trường hợp này. 

- Cho con bú:

Fluconazol có khả năng bài tiết vào sữa với nồng độ tương tự như trong huyết tương. Do đó, bà mẹ đang nuôi con bằng sữa không dùng thuốc này.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có nguy cơ gây ra đau đầu, chóng mặt. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc nặng.

Lưu ý đặc biệt khác

- Có thể cần phải giảm liều đối với bệnh nhân bị suy chức năng thận hoặc gan.

- Chỉ sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Điều kiện bảo quản

- Để thuốc trong môi trường khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.

- Nhiệt độ không khí dưới 30oC.

- Tránh xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Foocgic mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Hiện nay, thuốc Foocgic đang được bày bán rộng rãi tại các quầy thuốc và cơ sở y tế được cấp phép trên toàn quốc với mức giá dao động lớn.

Vì vậy, để mua được thuốc chất lượng tốt, chính hãng với giá ưu đãi nhất, hãy liên hệ với chúng tôi qua số Hotline hoặc Website của công ty.

Central Pharmacy với lời hứa thương hiệu, cam kết: Ở đâu RẺ nhất, chúng tôi RẺ hơn. Phát hiện hàng giả hoàn tiền gấp 10 lần. Sự hài lòng của khách hàng là tôn chỉ cho mọi hoạt động của chúng tôi.

Review của khách hàng về thuốc

Thuốc Foocgic có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Tác dụng điều trị cao, ức chế đặc hiệu các chủng nấm gây bệnh như Candida và Cryptococcus.

- Thuốc dùng đường uống, tiện lợi mang theo bên người.

- Giá thành thấp. 

Nhược điểm

- Có thể xảy ra một số tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc.

- Cần thận trọng khi sử dụng với các đối tượng đặc biệt như phụ nữ mang thai, bệnh nhân suy gan, suy thận.

Có thể bạn quan tâm

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Itranstad 100mg
92.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neo-Tergynan
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cafunten 1% tuýp 10g
15.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Genpharmason 10g
7.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Jetry 1%
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Kentax
15.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tomax genta
7.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Calcrem 15g
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lomexin 200mg
160.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fluomizin 10mg
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Chimitol 500mg
500.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Aremta 150mg
160.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Flagentyl 500mg
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fluconazol STADA 150mg
18.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Daktarin oral gel 10g
48.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Uptiv
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gyno-Pevaryl Depot
87.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nanfizy 100mg
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Valgisup
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Griseofulvin 5%
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Albothyl 90mg
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lamisil 1%
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hatasten 1%
12.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Girlvag
81.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Griseofulvin 500mg Mekophar
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diflucan 150mg
185.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Miko-Penotran 1200mg
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sadetabs
260.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Natizio
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Spulit
585.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Itamelagin
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Terbisil 250mg
425.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dầu gội Fibonacci
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Betadine antiseptic cream 5%
64.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Kedermfa 5g
12.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vanober
215.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rơ miệng Nyst
15.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Candid - B cream
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Susung Porginal
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fluconazole 150mg
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Canesten 100mg (6-days-therapy)
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ladyformine
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Klion 250mg
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
LacbogynS
400.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
SOSLac G3
23.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Candid 15ml
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Axcel Miconazole Cream
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Clotrimazol 1% Hadiphar
15.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mycosis 20ml
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vagsur
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mycosyst
420.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fimaconazole
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zenbitol
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Valygyno
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Patylcrem
17.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Furmet Cream
23.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bikozol 5g
12.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nystatin 500.000IU MKP
32.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gói súc miệng Sacmin
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Itraxcop 100mg
270.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Kupitral 100mg
270.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Multicand
230.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Medoral
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sporal 100mg
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Difuzit 150mg
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lifazole
10.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Itracole 100mg
350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ