Fenofibrat 200mg

Thuốc kê đơn - Hạ mỡ máu
AA2928
(4.50 sao/ 2 lượt đánh giá)

Thuốc Fenofibrat 200mg có thành phần chính Fenofibrat. Được dùng để điều trị các typ rối loạn lipoprotein máu bao gồm V, IV, III, IIb và a.

Hộp 3 vỉ x 10 viên Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu Domesco
Cách dùng? Đường uống
Đối tượng? Trên 10 tuổi
Thời điểm sử dụng? Trong bữa ăn
Phụ nữ có thai và cho con bú? Cấm
80.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Fenofibrat 200mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu y tế Domesco - Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nang cứng.

Thành phần

1 viên thuốc có chứa:

- Fenofibrat micronized 200mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Fenofibrat micronized

- Là thuốc hạ lipid máu.

- Cơ chế: 

+ Ức chế cholesterol tổng hợp ở gan, làm giảm triglycerid máu, tăng tỷ lệ HDL (lipoprotein tỷ trọng cao), và giảm các thành phần gồm LDL, VLDL (nguyên  nhân gây xơ vữa).

+ Do đó, cải thiện đáng kể sự phân bố cholesterol trong huyết tương.

Chỉ định

Thuốc Fenofibrat 200mg được sử dụng với mục đích điều trị các typ rối loạn lipoprotein máu bao gồm V, IV, III, IIb và a, kết hợp với chế độ ăn.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống.

- Uống cùng với bữa ăn, đồng thời kết hợp chế độ ăn hạn chế lipid.

Liều dùng

Tham khảo liều sau đây: 

- Người lớn:

+ Liều ban đầu là 1 viên/ngày. Tăng liều lên 300mg/ngày nếu cholesterol toàn phần trong máu vẫn cao hơn 4g/l.

+ Duy trì liều ban đầu cho đến khi cholesterol trong máu trở lại bình thường, sau đó có thể giảm nhẹ liều hằng ngày xuống.

+ Kiểm tra cholesterol máu 3 tháng 1 lần, tăng liều lên 300mg/ngày nếu các thông số lipid máu tăng trở lại.

- Trẻ em trên 10 tuổi:

+ Xác định căn nguyên chính xác của tăng lipid máu. Có thể kết hợp thử với chế độ ăn được kiểm soát chặt chẽ trong 3 tháng đầu.

+ Liều tối đa 5mg/kg/ngày.

+ Trường hợp đặc biệt, có thể dùng liều cao nhưng phải có sự chỉ định của thầy thuốc chuyên khoa nhi.

- Nếu nồng độ lipid máu không giảm nhiều sau 3 - 6 tháng uống thuốc thì cần thay đổi trị liệu.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Khi quên liều:

- Dùng ngay sau khi nhớ ra càng sớm càng tốt.

- Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều kế tiếp như dự định.

Khi quá liều:

- Triệu chứng: Hiện chưa có báo cáo liên quan đến hiện tượng quá liều.

- Cách xử trí:

+ Nếu thấy các triệu chứng bất thường, ngừng thuốc và đến ngay trung tâm y tế gần nhất.

+ Trường hợp cần thiết, điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ.

+ Fenofibrat không bị loại trừ khi thẩm tách máu và không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Chống chỉ định

Thuốc Fenofibrat 200mg không được sử dụng trong những trường hợp sau:

- Rối loạn chức năng gan nặng.

- Suy thận nặng.

- Trẻ em dưới 10 tuổi.

Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc:

- Thường gặp: Cơ đau nhức, tăng transaminase huyết thanh, trướng thượng vị, nổi mề đay, nổi ban, tiêu chảy nhẹ, bụng chướng,...

- Hiếm gặp: Giảm tinh trùng, bạch cầu, mất dục tính, sỏi đường mật, liệt dương.

Nếu trong quá trình sử dụng có xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ thích hợp.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi phối hợp thuốc Fenofibrat 200mg với những thuốc sau:

- Cyclosporin: Làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.

- Các thuốc chống đông: Gây tăng nguy cơ xuất huyết.

- Các thuốc độc với gan.

- Các thuốc ức chế HMG CoA reductase: Làm tăng đáng kể nguy cơ viêm tụy cấp và tổn thương cơ.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai:

+ Chưa có dữ liệu kiểm soát việc dùng thuốc trong quá trình mang thai.

+ Nghiên cứu cho thấy tác dụng gây độc cho phôi thai động vật đối với liều gây độc cho mẹ.

+ Dị tật xương thai nhi ở chuột tăng lên khi phơi nhiễm với liều gấp 12 lần liều tối đa khuyến cáo dùng cho người.

+ Thỏ bị sảy thai khi phơi nhiễm với liều gấp khoảng 10 lần liều tối đa khuyến cáo dùng cho người.

+ Vậy nên, không sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai.

- Bà mẹ cho con bú:

+ Chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Đã có nghiên cứu chứng minh thuốc xuất hiện trong sữa động vật.

+ Do khả năng xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ và lo ngại về sự gián đoạn chuyển hóa lipid ở trẻ sơ sinh nên tránh cho con bú trong thời gian uống thuốc.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Hiện chưa có báo cáo cho thấy ảnh hưởng của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

- Khi bắt đầu dùng thuốc, cần giảm liều thuốc chống đông máu xuống còn một phần ba liều cũ và điều chỉnh nếu cần. Cần theo dõi thường xuyên lượng prothrombin máu. Điều chỉnh liều thuốc chống đông trong quá trình dùng và khi ngừng dùng Fibrat 8 ngày.

- Phải tạm dừng thuốc nếu thấy SGPT (ALT) > 100 đv quốc tế.

- Cần đo transaminase trong 12 tháng đầu uống thuốc với tần suất 3 tháng/lần.

- Một yếu tố gia tăng khả năng xảy ra tác dụng phụ ở cơ là nhược năng giáp.

- Trước khi uống thuốc, phải thăm dò chức năng gan thận.

- Ở người xơ ứ gan mật hoặc sỏi mật dễ xuất hiện biến chứng mật.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Để xa tầm tay của trẻ.

Thuốc Fenofibrat 200mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, Fenofibrat 200mg được bán rộng rãi tại các nhà thuốc trên toàn quốc với giá dao động khoảng 85.000 VNĐ, giá bán thay đổi tùy theo từng cơ sở bán và phân phối. Để mua được sản phẩm chất lượng tốt, giá cả hợp lý, đồng thời được các dược sĩ tư vấn tận tình kết hợp với dịch vụ giao hàng nhanh chóng, hãy liên hệ với chúng tôi theo các cách sau đây:

- Gọi điện đến số hotline của nhà thuốc.

- Đặt hàng ngay trên website.

- Chat với dược sĩ tư vấn.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc Fenofibrat 200mg có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Thuốc điều trị hiệu quả rối loạn lipoprotein huyết các typ IIa, IIb, III, IV và V, phối hợp với chế độ ăn.

- Không ảnh hưởng với người lái xe và vận hành máy móc.

Nhược điểm

- Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như đau nhức cơ, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa,...

- Không sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
195.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
550.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
460.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
420.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
450.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
410.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
349.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
845.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
440.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
600.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
240.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
380.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
285.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
654.500đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
44.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
395.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
115.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
600.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
405.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
230.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
330.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
398.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
460.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
96.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ