Febustad 40

Thuốc - Điều trị Gút
AA1867
(4.33 sao/ 3 lượt đánh giá)

Thuốc Febustad 40 có thành phần chính Febuxostat. Thuốc dùng để điều trị tình trạng Acid Uric máu cao mạn tính ở bệnh nhân bị Gout.

Hộp 3 vỉ x 10 viên Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu StellaPharma
Cách dùng? Đường uống
Đối tượng? Từ 18 tuổi trở lên
Thời điểm sử dụng? Bất kỳ thời điểm nào
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
470.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633

Thuốc Febustad 40 là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Chi nhánh Công ty TNHH LD StellaPharma - Việt Nam.

Địa chỉ: Số 40 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần chính

Mỗi viên nén bao phim chứa:

- Febuxostat 40mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Febuxostat

- Có khả năng làm giảm nồng độ Acid Uric trong huyết thanh, điều trị bệnh Gout hiệu quả.

- Cơ chế tác dụng: Ức chế chọn lọc hoạt động của Enzym Xanthin Oxidase, là một Enzym xúc tác quá trình chuyển hóa Hypoxanthin sang Xanthin rồi thành Acid Uric.

Do đó, ngăn chặn triệt để sự tạo thành Acid Uric trong huyết thanh mà không ảnh hưởng đến các Enzym khác tham gia vào việc tổng hợp và chuyển hóa nhân Purin hay Pyrimidin.

Chỉ định

Thuốc được dùng để điều trị tình trạng tăng Acid Uric huyết mạn tính ở những bệnh nhân bị Gout. Tuy nhiên, không khuyến cáo dùng cho người có Acid Uric máu cao mà không xuất hiện triệu chứng

Cách dùng

Cách sử dụng

- Thuốc sản xuất ở dạng viên nén bao phim, dùng đường uống với lượng nước vừa đủ.

- Chú ý nên nuốt cả viên nguyên vẹn, không bẻ đôi hay nghiền nát trước khi uống vào đường tiêu hóa vì sẽ làm vỡ và mất tác dụng của lớp vỏ bao phim bên ngoài.

- Sinh khả dụng không phụ thuộc vào thức ăn nên có thể uống nào bất cứ thời điểm nào trong ngày.

Liều dùng

Tùy vào tình trạng sức khỏe và nồng độ Acid Uric trong máu mà bệnh nhân được chỉ định sử dụng thuốc với liều lượng thích hợp. Liều dùng được khuyến cáo như sau:

- Khởi đầu đợt điều trị Acid Uric huyết cao ở bệnh nhân Gút: Dùng liều 1 viên/lần, mỗi ngày uống 1 lần duy nhất.

- Sau 2 tuần điều trị, kiểm soát nồng độ Acid Uric trong máu người bệnh: Nếu nồng độ Urat huyết thanh không đạt được dưới 6mg/dL, có thể điều chỉnh liều lên đến 2 viên/lần/ngày.

- Trong trường hợp nồng độ Acid Uric huyết thanh vẫn lớn hơn 6mg/dL sau 2-4 tuần điều trị, có thể xem xét tăng liều tới 3 viên/lần/ngày.

- Để phòng ngừa cơn Gút tái phát, khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời gian tối thiểu 6 tháng.

- Ở bệnh nhân là người cao tuổi hay người suy giảm chức năng gan nhẹ, suy thận nhẹ đến vừa: Không cần điều chỉnh liều.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều:

+ Uống thuốc khi nhớ ra. Nếu ở thời điểm gần đến lần dùng thuốc tiếp theo, có thể bỏ qua liều đã quên đó và sử dụng thuốc tiếp theo như bình thường.

+ Không được uống gấp đôi liều cho 1 lần dùng.

- Quá liều:

+ Nghiên cứu chỉ ra Febuxostat với liều lên đến 300mg/ngày vẫn không xuất hiện dấu hiệu của liều gây độc. Chưa có báo cáo về tình trạng quá liều xảy ra trên lâm sàng.

+ Nếu bệnh nhân gặp phải bất kỳ triệu chứng quá liều nào, cần theo dõi chặt chẽ và áp dụng các biện pháp chăm sóc hỗ trợ phù hợp.

Chống chỉ định 

Không sử dụng thuốc trong trường hợp người bệnh:

- Có tiền sử quá mẫn với Febuxostat hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Trẻ em dưới 18 tuổi.

- Đang trong liệu trình sử dụng các thuốc Azathioprin, Mercaptopurin hoặc Theophyllin.

- Bệnh nhân không dung nạp Galactose di truyền, thiếu hụt Enzyme Lactose toàn phần hay kém hấp thu Glucose - Galactose.

Tác dụng không mong muốn

Trong khi điều trị bằng thuốc, bệnh nhân có thể gặp phải một số phản ứng bất lợi cho cơ thể với tần suất nhất định như sau:

- Triệu chứng thường gặp: Các cơn Gút tái phát, đau đầu, tiêu chảy, buồn nôn, suy giảm chức năng gan, mật, phát ban, phù.

- Ít gặp hơn: Tăng Hormon tuyến giáp, tăng Lipid máu, tiểu đường, mất ngủ, giảm tình dục, rối loạn thần kinh, tim đập bất thường, mạch nhanh, ức chế hô hấp, tiêu hóa khó khăn, sỏi thận, sỏi mật,...

- Hiếm gặp: Giảm huyết cầu tổng thể, giảm tiểu cầu, mờ mắt, ù tai, loét miệng, phản ứng phản vệ, viêm thận kẽ - ống thận, viêm gan,...

Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào kể trên trở nên trầm trọng cần thông báo ngay cho bác sĩ.

Tương tác thuốc

Trong quá trình sử dụng thuốc, cần chú ý đặc biệt đến một số tương tác đáng kể giữa Febuxostat với các hoạt chất khác bao gồm:

- Febuxostat ức chế Enzyme Xanthin Oxidase nên làm tăng nồng độ trong huyết tương của Mercaptopurin, Azathioprin và Theophyllin, dẫn đến thay đổi độc tính. Do đó, không nên sử dụng kết hợp thuốc với các hoạt chất này.

- Sau khi vào cơ thể, Febuxostat được chuyển hóa nhờ hệ Enzym Uridin Diphosphat

- Glucuronosyltransferase, nó có thể làm thay đổi tốc độ thải trừ và sinh khả dụng của Febuxostat. Vì vậy, hãy theo dõi chặt chẽ nồng độ Acid Uric huyết thanh sau 1-2 tuần điều trị bằng tác nhân Glucuronid hóa mạnh.

Thông báo cho bác sĩ những thuốc đang sử dụng để được hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Thai kỳ:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ để kiểm soát tốt mức độ an toàn khi sử dụng thuốc ở phụ nữ đang mang thai. Do đó, hãy tuân thủ theo ý kiến chỉ định của bác sĩ trước khi dùng thuốc trong trường hợp này.

- Cho con bú:

Febuxostat đã được biết về khả năng bài tiết vào sữa của chuột mẹ. Tuy nhiên, chưa có dữ liệu cụ thể trên người. Vì vậy, cần thận trọng, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế nếu cần sử dụng thuốc ở bà mẹ đang cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Một số dấu hiệu bất thường đã được báo cáo ở người bệnh trong khi sử dụng thuốc như: Buồn ngủ, chóng mặt, dị cảm và mờ mắt. Do vậy, nên chú ý thận trọng trước khi lái xe, vận hành máy móc nặng hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm.

Lưu ý đặc biệt khác

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

- Chỉ dùng thuốc khi có sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ điều trị.

- Cần giám sát chặt chẽ nồng độ Acid Uric máu trong suốt quá trình sử dụng thuốc, thận trọng với các tác dụng phụ có thể xảy ra để kịp thời phát hiện và điều trị.

- Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân thiếu máu cục bộ hoặc suy tim mạn tính, hay có thay đổi chức năng tuyến giáp.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản thuốc trong bao bì kín, để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, tránh không khí quá ẩm.

- Nhiệt độ phòng tốt nhất dưới 30 độ C.

- Tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.

Thuốc Febustad 40 mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc hiện được bán ở nhiều nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc với giá khoảng 500.000 đồng/hộp. Trên trang web của chúng tôi đang có mức giá tri ân khách hàng, chỉ 470.000 VNĐ/hộp.
Để mua được sản phẩm chính hãng, với giá cả hợp lý, được dược sĩ tư vấn tận tình, kết hợp với dịch vụ giao hàng nhanh chóng, hãy liên hệ với chúng tôi ngay qua hotline hoặc đặt hàng trực tiếp ngay trên website.
Chúng tôi cam kết: Ở ĐÂU RẺ NHẤT, CHÚNG TÔI RẺ HƠN.

Review của khách hàng về thuốc

Thuốc Febustad 40 có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Hiệu quả điều trị cao, kiểm soát tốt lượng Acid Uric trong máu, làm giảm bệnh Gút cùng các triệu chứng bất lợi về xương khớp.

- Dạng viên nén, dùng đường uống tiện lợi cho người sử dụng, bao bì nhỏ gọn có thể mang theo bên mình.

Nhược điểm

- Có thể gây ra một số tác dụng phụ bất lợi cho người sử dụng, cần theo dõi và giám sát chặt chẽ.

- Thời gian điều trị cần tối thiểu 6 tháng.

- Không dùng được cho trẻ em dưới 18 tuổi.

- Giá thành tương đối cao.

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
SOSDol Fort
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Febuday 40mg
490.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Addofort 40
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Allopurinol 300mg
24.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Milurit 300mg
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Feburic 80mg
835.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Darinol 300
28.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gusdocin
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Menison 4mg
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Colchicine 1mg
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Colchicine STADA 1mg
19.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gusaradi HVQY
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nano Fast
670.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Uloxoric 80mg
620.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Atocib 60
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Boni GUT
380.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Magrax
295.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
PIROXICAM Capsules BP 20mg
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Goclio 80mg
505.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vaidilox 40
380.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Furic 80
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Atocib 90
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Etowell
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zuryk 300mg
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sadapron 300
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Opedulox 80
590.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sadapron 100
165.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Satilage 750mg
360.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Forgout
360.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Etotab-60
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
DuoVital
2.650.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Xương khớp PV
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cường gân cốt Kingphar
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Arcoxia 30mg
205.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Feldene 20mg
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ