Dompenic 10mg

Thuốc không kê đơn - Tiêu hóa
AA3060
(5.00 sao/ 2 lượt đánh giá)

Thuốc Dompenic 10mg có thành phần chính là Domperidon. Thuốc có tác dụng trong điều trị chứng nôn và buồn nôn.

Hộp 20 ống 10ml Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu USA-NIC
Cách dùng? Đường uống
Đối tượng? Trên 12 tuổi
Thời điểm sử dụng? Trước bữa ăn
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
210.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Dompenic 10mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH dược phẩm USA-NIC.

Quy cách đóng gói

Hộp 20 ống 10ml.

Dạng bào chế

Hỗn dịch uống.

Thành phần

Công thức cho mỗi ống 10ml gồm:

- Domperidon 5mg.

- Tá dược thêm vào vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Domperidon

- Domperidon là chất kháng dopamin, có tác dụng gần giống với Metoclopramid hydroclorid. Vì thuốc không tác động đến các thụ thể dopamin ở não nên không ảnh hưởng tới hệ thần kinh.

- Cơ chế tác dụng: Kích thích nhu động ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và biên độ của cơ thắt môn vị sau bữa ăn. Điều này giúp điều trị các cơn buồn nôn, nôn mà không ảnh hưởng đến sự bài tiết của dạ dày.

Chỉ định

Thuốc được dùng để điều trị chứng nôn và buồn nôn do:

- Viêm dạ dày mãn tính.

- Trào ngược thực quản.

- Viêm đường tiêu hóa.

- Nôn do dùng thuốc hoặc xạ trị.

- Nôn chu kỳ hoặc mãn tính ở trẻ em.

- Tiêu hóa kém do đầy hơi sau khi ăn.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống.

- Uống trực tiếp trước bữa ăn để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất. Vì nếu uống sau bữa ăn có thể làm giảm khả năng hấp thu của thuốc.

- Nên uống thuốc vào thời gian cố định trong ngày.

Liều dùng

Theo khuyến cáo của nhà sản xuất nên dùng liều tối thiểu có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Dưới đây là liều tham khảo:

- Người lớn và trẻ đủ từ 12 tuổi trở lên có cân nặng trên 35kg: Uống 1 ống 10ml, tối đa 3 lần/ngày. Không được uống quá 30ml/ngày.

- Bệnh nhân suy gan: Sử dụng liều thông thường đối với bệnh nhân suy gan nhẹ. Tuyệt đối không dùng cho bệnh nhân suy gan mức độ trung bình và nặng

- Bệnh nhân suy thận: Liều phụ thuộc vào mức độ suy thận. Số lần dùng thuốc có thể giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày do thời gian bán thải của Domperidon kéo dài trên bệnh nhân suy thận.

- Thời gian sử dụng thuốc không nên vượt quá 1 tuần.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều:

+ Có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình cũ.

+ Tuyệt đối không tăng liều để bù liều đã quên.

- Khi quá liều:

+ Theo báo cáo lâm sàng, các triệu chứng quá liều thường diễn ra chủ yếu đối với trẻ sơ sinh và trẻ em. Các triệu chứng có thể gặp phải gồm: Kích động, co giật, ý thức thay đổi, mất phương hướng, buồn ngủ và các phản ứng ngoại tháp.

+ Hiện nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu chẳng may uống quá liều, cần rửa dạ dày và sử dụng than hoạt tính để loại bỏ thuốc. Các phản ứng ngoại tháp có thể được kiểm soát bằng các thuốc kháng cholinergic hoặc thuốc chống Parkinson. Bên cạnh đó, cần theo dõi khoảng QT của người bệnh trên điện tâm đồ.

Chống chỉ định

Thuốc không dùng trong các trường hợp sau:

- Dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

- Nôn ngay sau khi mổ.

- Xuất huyết đường tiêu hóa.

- Tắc ruột.

- Trẻ dưới 1 tuổi.

- Sử dụng Domperidon thường xuyên và kéo dài.

- Suy gan trung bình và nặng.

- U tuyến yên tăng tiết prolactin.

- Thủng ruột.

- Trẻ em có cân nặng dưới 20kg.

- Rối loạn điện giải rõ rệt.

- Bệnh nhân có vấn đề về tim mạch: Suy tim sung huyết hoặc có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài.

Tác dụng không mong muốn

- Thuốc khó thấm qua hàng rào máu não nên rất ít gây ra tác dụng phụ trên hệ thần kinh. Chỉ khi dùng quá liều, người bệnh có thể gặp phản ứng ngoại tháp hoặc buồn ngủ.

- Dùng thuốc ở liều cao trong thời gian dài có thể gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, chảy sữa, chứng vú to hoặc đau tức vú do nồng độ Prolactin tăng cao.

- Bệnh nhân trên 60 tuổi hoặc dùng quá liều so với khuyến cáo có thể đối đầu với nguy cơ loạn nhịp thất hoặc đột tử. 

Theo báo cáo về phản ứng bất lợi của thuốc, người bệnh có thể các tác dụng không mong muốn sau:

- Thường gặp: Khô miệng.

- Ít gặp:

+ Hệ thần kinh: Buồn ngủ, nhức đầu.

+ Tâm thần: Lo âu, giảm ham muốn tình dục.

+ Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy.

+ Da và các tổ chức dưới da: Ngứa, phát ban.

+ Sinh sản: Đau nhức vú, bài tiết sữa.

+ Suy nhược cơ.

Ngoài ra, một số các tác dụng phụ khác cũng đã được báo cáo nhưng không rõ mức độ xuất hiện như: Bí tiểu, sốc phản vệ, động kinh, hội chứng ngoại tháp, mày đay, phù mạch,...

Nếu thấy các dấu hiệu bất thường nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Thuốc Dompenic 10mg có thể xảy ra một số tương tác với các thuốc sau:

- Thuốc kháng cholinergic: Ức chế tác dụng của hoạt chất Domperidon. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng chung, có thể sử dụng Atropin sau khi uống thuốc Dompenic 10mg.

- Thuốc kháng acid: Giảm sinh khả dụng của thuốc. Do đó, nên uống thuốc Dompenic 10mg trước bữa ăn và thuốc kháng acid sau bữa ăn.

- Chống chỉ định dùng chung với các nhóm thuốc sau:

* Nhóm thuốc kéo dài khoảng QT:

+ Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA, III (Disopyramid, Amiodaron, Sotalol).

+ Thuốc chống loạn thần (Haloperidon, Pimozid).

+ Thuốc chống trầm cảm (Citalopram, Escitalopram).

+ Kháng sinh (Erythromycin, Levofloxacin, Spiramycin).

+ Thuốc chống nấm (Pentamidin).

+ Thuốc điều trị sốt rét (Halofantrin, Lumefantrin).

+ Thuốc dạ dày-ruột (Cisaprid, Prucaloprid).

+ Thuốc kháng histamin (Mequitazin, Mizolastin).

+ Thuốc điều trị ung thư (Toremifen, Vincamin).

+ Thuốc khác (Bepridil, Methadon).

* Nhóm thuốc ức chế CYP3A4 mạnh:

+ Thuốc ức chế protease.

+ Thuốc chống nấm toàn thân nhóm Azol.

+ Kháng sinh nhóm Macrolid (Erythromycin, Clarithromycin, Telithromycin).

- Khuyến cáo không phối hợp đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 trung bình (Diltiazem, Verapamil, một số thuốc nhóm Macrolid).

- Cẩn trọng nếu kết hợp với các thuốc làm chậm nhịp tim, hạ kali máu và thuốc nhóm Macrolid gây kéo dài khoảng QT.

Để tránh tương tác bất lợi có thể xảy ra, bạn không được tự ý kết hợp các loại thuốc và thực phẩm với nhau, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai: Có rất ít nghiên cứu lâm sàng về tác dụng của thuốc cũng như mức độ an toàn đối với thai nhi và sức khỏe người mẹ. Một nghiên cứu đánh giá trên chuột cho thấy thuốc có độc tính trên hệ sinh sản với liều độc cao nhưng nguy cơ tiềm ẩn trên thai nhi chưa được xác định. Do đó, không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai trừ khi có chỉ định của bác sĩ. 

- Bà mẹ cho con bú: Thuốc có thể phân bố vào trong sữa mẹ. Vì vậy, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ đối với sức khỏe của mẹ và bé. Hoặc trong thời gian điều trị, mẹ có thể cho trẻ ngừng bú một thời gian.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Cho phép sử dụng trên các đối tượng này do thuốc không tác động vào hệ thần kinh.

Lưu ý đặc biệt khác

- Thuốc có chứa Sorbitol, không dùng cho đối tượng có rối loạn di truyền hiếm gặp không dung nạp được Fructose.

- Cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận theo hệ số thanh thải Creatinin.

- Nếu thấy có dấu hiệu bất thường hay rối loạn nhịp tim, cần ngưng dùng thuốc và báo cáo với bác sĩ điều trị.

- Cẩn trọng khi sử dụng thuốc đối với người cao tuổi vì có thể làm tăng nguy cơ đột tử.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ từ 15 - 30 độ C.

- Tránh ánh sáng mặt trời.

- Để nơi cao, khô thoáng, xa tầm với của trẻ.

Thuốc Dompenic 10mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán tại các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc với các mức giá khác nhau. 

Để mua được thuốc đảm bảo chất lượng với giá cả phải chăng, quý khách hàng hãy đặt mua với chúng tôi thông qua số Hotline hoặc đặt trực tiếp trên website.

Sức khỏe của bạn là sự quan tâm lớn nhất của chúng tôi. Sự tin tưởng của bạn là động lực thúc đẩy sự phát triển của cả hệ thống Central Pharmacy.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc Dompenic 10mg có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Bào chế dưới dạng hỗn dịch dễ uống cho cả người lớn và trẻ em.

- Thuốc hầu như không qua hàng rào máu - não nên rất hiếm khi ảnh hưởng đến hệ thần kinh.

- Thuốc định liều sẵn cho một lần dùng, thuận tiện khi sử dụng.

Nhược điểm

- Có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác.

- Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi và có bệnh lý về tim mạch.

- Khuyến cáo không nên sử dụng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

- Có thể gặp một số tác dụng phụ khi dùng thuốc.

Sản phẩm tương tự
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
59.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
19.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
3.500đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
44.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
38.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
42.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
118.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
16.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
145.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
205.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
34.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
265.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
600.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
440.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
1.750.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
395.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
160.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
10.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
15.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ