Depo Medrol

Thuốc - Chống viêm, giảm đau
A265
(5.00 sao/ 1 lượt đánh giá)

Thuốc Depo - Medrol chứa thành phần chính là Methylprednisolone acetate, thuốc có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch, dự phòng và điều trị thải ghép.

Hộp 1 lọ 1ml Xuất xứ: Bỉ
Thương hiệu Pfizer
Cách dùng? Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch
Đối tượng? Mọi đối tượng
Thời điểm sử dụng? Theo chỉ định của bác sĩ
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
43.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633

Depo Medrol là thuốc gì?

Nhà sản xuất 

Pfizer Manufacturing Belgium NV - Belgium.

Quy cách đóng gói 

Hộp 1 lọ 1ml.

Dạng bào chế

Hỗn dịch tiêm.

Thành phần

Mỗi lọ thuốc có chứa:

- Methylprednisolone acetate 40mg/ml.

- Tá dược vừa đủ 1 lọ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính Methylprednisolone acetate

- Methylprednisolone là một Glucocorticoid hoạt lực mạnh. Nó có có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Hiệu lực chống viêm của Methylprednisolone cao hơn Prednisolon và gấp năm lần so với Hydrocortisone.

- Cơ chế tác dụng: Methylprednisolon làm giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên. Ngoài ra còn làm giảm nửa đời thải trừ của bạch cầu trung tính và ngăn cản sự thoát ra khỏi lòng mạch và đến vị trí viêm. Glucocorticoid làm giảm hoạt động của đại thực bào do đó hạn chế khả năng diệt vi sinh vật và ức chế sản sinh Interferon-gama, Interleukin-1, chất gây sốt, các yếu tố gây hoại tử chỗ và chất hoạt hóa Plasminogen.

- Tác dụng lên tế bào lympho làm giảm sản sinh Interleukin-2, làm giảm tổng hợp Prostaglandin do hoạt hóa Phospholipase A2.

- Methylprednisolon làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của Kinin và các nội độc tố vi khuẩn, làm giảm lượng Histamin giải phóng bởi bạch cầu ưa base.

Chỉ định

Thuốc Depo - Medrol được chỉ định điều trị trong thời gian ngắn đối với các trường hợp:

- Bệnh nội tiết:

+ Suy vỏ thượng thận tiên phát hoặc thứ phát (kết hợp với Mineralocorticoid).

+ Suy vỏ thượng thận cấp tính.

+ Điều trị trước phẫu thuật, chấn thương nặng.

+ Tăng Calci máu do ung thư,...

- Bệnh thấp khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm khớp ở thiếu niên, viêm cột sống, viêm bao hoạt dịch, viêm khớp do vẩy nến, viêm khớp do Gout cấp, viêm mỏm lồi cầu, viêm xương khớp sau chấn thương, viêm màng hoạt dịch,…

- Điều trị Lupus ban đỏ hệ thống, viêm đa cơ, viêm tim cấp.

- Bệnh về da: bệnh Pemphigus, ban đỏ dạng cấp tính (hội chứng Stevens Johnson), viêm da tróc vảy, bệnh vẩy nến nặng, viêm da tiết bã nhờn,...

- Bệnh dị ứng: hen phế quản, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc mãn tính, dị ứng do dùng thuốc, phù thanh quản cấp tính không do nhiễm khuẩn, sốc phản vệ.

- Các bệnh về mắt: dị ứng hoặc viêm cấp tính và mãn tính nghiêm trọng ảnh hưởng đến mắt như loét giác mạc dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, zona mắt, viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi, viêm giác mạc,...

- Bệnh đường hô hấp: bệnh Sarcoid phổi, viêm thành phế nang nặng, viêm phổi do nhiễm khuẩn cơ hội ở bệnh nhân AIDS.

- Bệnh huyết học: thiếu máu tán huyết do tự miễn, giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn, thiếu máu RBC,...

- Trong điều trị ung thư: hỗ trợ điều trị bệnh bạch cầu và u lympho, bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em, cải thiện chất lượng cuộc sống ở những bệnh nhân bị ung thư giai đoạn cuối.

- Các tình trạng phù: giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư nguyên phát (không kèm ure máu cao), hội chứng thận hư do lupus ban đỏ.

- Bệnh đường tiêu hóa: viêm loét đại tràng và viêm ruột đợt cấp.

- Lao màng não.

- Cấy ghép nội tạng(dự phòng thải ghép).

Cách dùng

Cách sử dụng

- Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

- Trong trường hợp khẩn cấp thì nên dùng đường tiêm tĩnh mạch.

- Khi dùng thuốc liều cao qua đường tĩnh mạch, nên truyền trong thời gian ít nhất 30 phút. Liều lên đến 250 mg nên được tiêm tĩnh mạch trong thời gian ít nhất năm phút.

Liều dùng

Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, có thể tham khảo liều dùng sau:

- Người lớn:

+ Liều dùng mỗi ngày tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của từng bệnh nhân. Nên dùng liều khởi đầu từ 10- 500mg/ngày.

+ Trong trường hợp khẩn cấp nên tiêm tĩnh mạch liều cao. Sau khi tình trạng bệnh nhân ổn định thì giảm liều và tiếp tục điều trị bằng Methylprednisolone dạng uống.

+ Đối với bệnh nhân điều trị kéo dài với thuốc Depo - Medrol thì cần giảm liều dần dần trước khi ngừng dùng thuốc.

- Người già:

+ Thuốc được sử dụng chủ yếu với các trường hợp cấp tính và trong thời gian ngắn.

+ Khi dùng thuốc ở bệnh nhân cao tuổi cần được theo dõi liên tục để phòng ngừa tác dụng phụ nguy hiểm.

- Trẻ em

+ Bệnh huyết học, thấp khớp, bệnh thận và da: liều thông thường là 30 mg/kg, tối đa 1g/ngày. Có thể dùng lặp lại sau 3 ngày.

+ Điều trị dự phòng phản ứng thải ghép nội tạng: liều thông thường là 10 - 20 mg/kg, tối đa 1g/ngày, dùng trong 3 ngày.

+ Bệnh hen: liều khuyến cáo là 1-4 mg/kg/ngày, dùng trong 1-3 ngày.

+ Liều ở trẻ sơ sinh và trẻ em có thể giảm nhưng phải được điều chỉnh theo mức độ nghiêm trọng của bệnh cũng như khả năng đáp ứng điều trị. Để điều trị bệnh hiệu quả thì liều ở trẻ em không được nhỏ hơn 0,5 mg/kg/ngày.

Cách xử trí khi quá liều

- Triệu chứng: 

+ Ngộ độc tính cấp và rối loạn chuyển hóa Glucocorticoid rất hiếm xảy ra. Quá liều cấp tính có thể làm trầm trọng thêm triệu chứng bệnh đã có từ trước như: loét đường tiêu hóa, rối loạn điện giải, nhiễm trùng, tiểu đường và phù nề.

+ Nếu dùng Methylprednisolon liều cao trong thời gian dài có thể gây hoại tử gan và tăng amylase.

+ Nếu tiêm tĩnh mạch Methylprednisolon liều cao có thể xuất hiện loạn nhịp tim, loạn nhịp thất và ngừng tim.

+ Dùng thuốc thường xuyên trong một thời gian dài có thể mắc hội chứng Cushing.

+ Nếu ngừng thuốc đột ngột có thể gây ức chế tuyến thượng thận.

- Xử trí: không có thuốc giải độc cụ thể trong trường hợp quá liều. Dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trong nhiễm độc mãn tính cần bổ sung kịp thời nước và điện giải.

Chống chỉ định

Thuốc Depo - Medrol không được dùng trong một số trường hợp sau:

- Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Các nhiễm khuẩn nặng (trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não).

- Tổn thương da do virus, nấm hoặc lao.

- Đang dùng vaccin sống.

- Tiêm vào tủy sống, ngoài màng cứng hoặc bất cứ đường dùng không xác định nào khác.

Tác dụng không mong muốn

Khi dùng thuốc Depo - Medrol có thể xuất hiện một số tác dụng phụ sau:

- Nhiễm trùng: do tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch do đó có thể che giấu các nhiễm trùng tiềm ẩn, nhiễm trùng cơ hội... 

- Rối loạn máu: giảm bạch cầu lympho.

- Hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn có thể xảy ra như sốc phản vệ.

- Rối loạn nội tiết: có thể mắc hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên-thượng thận.

- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: giữ natri, giữ nước, nhiễm kiềm, giảm kali huyết, rậm lông, tăng ham muốn tình dục, tăng trọng lượng cơ thể, cân bằng nitơ âm do dị hóa protein, giảm calci huyết, ức chế sự phát triển ở trẻ em, làm nặng thêm bệnh tiểu đường.

- Hệ thần kinh: kích thích, hưng phấn, trầm cảm, thay đổi tâm trạng, hưng cảm, ảo giác, rối loạn hành vi, khó chịu, lo âu, rối loạn giấc ngủ, động kinh và rối loạn chức năng nhận thức,...

- Rối loạn mắt: tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, glocom,...

- Rối loạn tim mạch: suy tim sung huyết, vỡ cơ tim sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, phù, tăng huyết áp…

- Rối loạn tiêu hóa: khó tiêu, chướng bụng, loét thực quản - dạ dày, viêm thực quản, thủng và xuất huyết dạ dày - ruột, viêm tụy, buồn nôn, nôn.

- Da: chậm lành vết thương, xuất hiện đốm xuất huyết, máu bầm, làm da mỏng, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô, mụn trứng cá.

- Rối loạn cơ xương: yếu cơ, loãng xương, gãy xương cột sống có chèn ép, gãy xương bệnh lý, hoại tử vô khuẩn, vỡ gân (đặc biệt gân Achilles).

- Có thể nhiễm trùng tại vị trí tiêm do không tuân thủ các quy tắc vô trùng.

- Ngưng thuốc đột ngột sau đợt điều trị kéo dài có thể dẫn đến suy thượng thận cấp tính, hạ huyết áp và tử vong.

Xử trí ADR:

- Nếu dùng thuốc trong thời gian dài thì phải giảm liều từ từ, không ngừng thuốc đột ngột.

- Dự phòng loét dạ dày - tá tràng bằng các thuốc kháng H2-histamin khi dùng thuốc liều cao.

- Dùng thuốc dài ngày cần dùng bổ sung Calci để dự phòng loãng xương.

- Những bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật có thể phải dùng bổ sung Glucocorticoid do stress làm giảm hoặc do ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận.

Tương tác thuốc

Thuốc Depo - Medrol có thể xảy ra tương tác với các thuốc sau:

- Barbiturates, Aminoglutethimide, Rifampicin, Phenytoin: khi dùng đồng thời với Depo - Medrol có thể làm tăng chuyển hóa và dẫn đến giảm tác dụng của Corticoid.

- Các thuốc làm giảm nồng độ Kali (Amphotericin B, thuốc lợi tiểu): khi dùng đồng thời với những thuốc này, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ để phát hiện tình trạng hạ Kali máu.

- Macrolid và thuốc chẹn kênh Canxi: các thuốc này có thể ức chế quá trình chuyển hóa Methylprednisolone dẫn đến làm giảm độ thanh thải của thuốc. Do đó, điều chỉnh liều Methylprednisolone để tránh gây độc tính.

- Các thuốc kháng Cholinesterase và Methylprednisolone: khi dùng đồng thời với Methylprednisolone có thể làm trầm trọng thêm tình trạng yếu cơ ở những bệnh nhân nhược cơ.Nên được ngừng sử dụng các thuốc này ít nhất 24 giờ trước khi bắt đầu điều trị Methylprednisolone.

- Warfarin: Methylprednisolone có thể gây ức chế tác dụng của Warfarin. Do đó, các chỉ số đông máu cần được theo dõi thường xuyên để duy trì tác dụng mong muốn.

- Đối với bệnh tiểu đường: Methylprednisolone có thể làm tăng nhu cầu Insulin và thuốc hạ đường huyết. Phối hợp Methylprednisolon với những thuốc lợi tiểu Thiazid làm tăng nguy cơ bất dung nạp Glucose.

- Ciclosporin: Có thể xuất hiện co giật khi dùng đồng thời Methylprednisolone và Ciclosporin.

- Glycosid digitalis: khi dùng đồng thời với Methylprednisolone có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim do hạ Kali huyết.

- Estrogen và các thuốc tránh thai: Estrogen có thể làm giảm sự chuyển hóa qua gan của Methylprednisolone, do đó làm tăng nồng độ Corticosteroid.

- Thuốc cảm ứng enzym gan (Barbiturate, Phenytoin, Carbamazepin, Rifampin): các thuốc gây cảm ứng enzym Cytochrome P450 3A4 làm tăng cường sự chuyển hóa của các Corticosteroid.

- Ketoconazole: khi dùng chung có thể làm giảm sự chuyển hóa Corticosteroid, dẫn đến làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

- Các thuốc NSAID: khi dùng đồng thời với  Methylprednisolone có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ có thai:

Nghiên cứu cho thấy dùng Corticosteroid liều cao ở động vật mang thai có thể gây ra dị tật thai. Tuy nhiên, khi dùng trên người thì không gây những tác dụng này.

Do tính an toàn của thuốc khi dùng ở phụ nữ có thai chưa được xác định nên hạn chế dùng thuốc ở đối tượng này. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.

- Bà mẹ cho con bú:

Corticosteroid bài tiết qua sữa mẹ có thể ngăn cản sự phát triển của trẻ bú mẹ và làm rối loạn sản xuất Glucocorticoid nội sinh.

Cân nhắc lợi ích và khả năng tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Khi dùng thuốc có thể xuất hiện một số tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, rối loạn tầm nhìn, mệt mỏi. Do đó, bệnh nhân nên cẩn trọng khi lái xe và sử dụng máy móc.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.

- Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Depo - Medrol giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Depo - Medrol hiện được bày bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc với giá bán dao động từ 40.000-50.000 đồng/lọ. Để mua được thuốc giá rẻ, uy tín và chất lượng, bạn có thể liên hệ trực tiếp tại website của công ty hoặc số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩ

Ưu điểm

- Tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch tốt.

- Dạng thuốc tiêm tác dụng nhanh, phù hợp với nhiều đối tượng.

- Thuốc có giá thành tương đối rẻ.

Nhược điểm

- Hạn chế dùng được cho bà mẹ mang thai và cho con bú.

- Nhiều tác dụng phụ.

- Nhiều tương tác thuốc khi phối hợp.

- Thuốc sử dụng đường tiêm, phải được thực hiện bởi nhân viên y tế.

- Có nguy cơ gây phản ứng phản vệ.

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Bantet
58.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Metrex 2,5mg
680.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Baribit
64.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dexlacyl 0,5mg
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Momesone Cream
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gentamicin 0,3% 10g
16.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Heel Balm
195.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fucicort 15g
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
GeleBETACLOGE 15g
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Acrason
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Viêm da Bảo Phương
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Remos IB gel
42.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Alcopic Cream 40ml
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Kẽm oxyd 10% Hataphar
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Daivonex
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Beprosalic Ointment 15g
148.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
B - Sol
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cloderm Cream 15g
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dermovate Cream
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vitamin A 5000IU
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Skincare-U 30g
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Potriolac
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Salicylic 5%
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Betamethason 30g
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hidem cream 15g
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tribetason 10g
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Maxgel
16.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gentridecme
18.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Daivobet 15g
290.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pesancort 5g
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Clobest cream
28.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Flucinar 15g
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
HOE Beprosone cream
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Xamiol gel
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Genskinol
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Meladinine 10mg
295.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Stadgentri 10g
17.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dibetalic
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
L-Glutathione extract 1600mg
450.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mezondin 80mg
320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vataxon
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
B-sol 5mg
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Betacylic
15.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Asbesone
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dexeryl
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Solu-Medrol 40mg
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gentriboston 10g
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Newgenasada cream 10g
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Antikans
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bentarcin 80mg Capsule
320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sodermix Cream 15g
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
AtcoBeta-N Ointment 15g
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mangino VIM 30ml
46.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Trozimed
185.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Benthasone
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
SOSLac G3
23.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Beprosazone
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Delorin 10mg
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Besalicyd 15g
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Terzence-2,5
440.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hasaderm 10g
22.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diprosalic pommade 30g
195.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fobancort Cream
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gentizone 10g
15.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Terfuzol
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fellaini 25mg
590.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Celesneo
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tempovate cream 25g
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Benate Fort Cream
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
HOE Cloderm Solution
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lotusalic
42.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Temprosone Cream
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Axcel Urea Cream 20g
68.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Axcel Betamethasone cream
38.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Huhajo
365.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Triamcinolone 4mg
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Benzathin Benzylpenicillin 1.200.000IU
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mifros
395.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Arcoxia 90mg
510.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Etotab-60
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
HCQ 200mg
480.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
DuoVital
2.650.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cartiligins UBB (lọ 100 viên)
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cartiligins UBB (lọ 60 viên)
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Flexsa 1500
260.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thylmedi 4mg
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neo-Nidal
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Arcoxia 30mg
450.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Medexa 16mg
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vocfor 4mg
310.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Venosan retard
380.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Feldene 20mg
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thấp khớp hoàn P/H
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Wedes 50mg
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mofen 400
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pharmacort 80mg/2ml
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Celecoxib 200mg
355.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Prednisolon 5mg
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Profen 100mg/10ml
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mebilax 7,5
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Imurel 50mg
1.300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Erythromycin 250mg MKP
400.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
pms-Ciprofloxacin 500mg Imexpharm
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Noxa 20
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Atocib 60
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zalenka
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bart 20mg
260.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Methylprednisolon 16
289.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Methylpred - Nic 4mg
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Prednison 5mg USA-NIC Pharma
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rabeolone
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Magrax
295.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Jex Max
335.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Loxic SaVi 7,5
15.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Loxic Savi 15
32.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tiptipot
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Salazopyrin 500mg
725.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cefass 90
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mobic 7,5mg
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cadimelcox 7,5mg
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mibecerex 200mg
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
PIROXICAM Capsules BP 20mg
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mibelcam Fort
16.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cadipredson 16
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cadimelcox 15mg
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Meyerdonal 500mg
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Melox.Boston 15
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Shark Cartilage Pharmekal
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
MaxGlu 1500
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ceteco Capelo 200
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Larfix 8mg
415.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Medlon 16
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Soli-medon 40
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rheumatin
63.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fonotim 500mg
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Shahytin 1500mg
240.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Atocib 90
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Etowell
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
BN-DOPROSEP tablet
375.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Trosicam 7,5mg
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Plaquenil 200mg
510.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ifetab 400mg USPharma
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Leflunomide Sandoz 20mg
255.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mobimed 7,5mg
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Loral 10mg
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ