Depakine 200mg/ml

Thuốc - Chống động kinh
HP126
(5.00 sao/ 2 lượt đánh giá)

Thuốc Depakine 200mg/ml chứa hoạt chất chính là Natri Valproate. Là thuốc chống động kinh phổ rộng, có tác dụng điều trị các thể động kinh, đặc biệt kèm theo cơn vắng ý thức.

Hộp 1 lọ x 40ml Xuất xứ: Pháp
Thương hiệu Sanofi
Cách dùng? Đường uống
Đối tượng? Mọi lứa tuổi
Thời điểm sử dụng? Trong bữa ăn
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
120.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633

Thuốc Depakine 200mg/ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất 

Công ty Unither Liquid Manufacturing, Pháp.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ x 40ml, kèm theo 1 xilanh có vạch phân liều.

Dạng bào chế

Dung dịch uống.

Thành phần

Thuốc Depakine 200mg/ml có chứa các thành phần sau:

- Natri Valproate 200mg trong 1ml dung dịch thuốc uống.

- Tá dược (dung dịch Natri Hydroxyd 30%, Urê, Nước cất) vừa đủ 40ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Natri Valproate trong thuốc

- Thuộc nhóm thuốc chống động kinh thế hệ 1. Khi vào đường tiêu hóa bị phân ly thành ion Valproate. 

- Tác dụng của Valproate vẫn chưa rõ ràng, có thể là thông qua Acid Gamma-Aminobutyric (GABA) (một chất ức chế dẫn truyền thần kinh chính trong hệ thống thần kinh trung ương). 

- Valproate có thể làm tăng hoạt tính của GABA sau synap hoặc ức chế chuyển hóa GABA nên làm tăng nồng độ GABA. Do đó, Valproate được dùng để điều trị nhiều loại động kinh.

Chỉ định

Thuốc Depakine 200mg/ml được dùng điều trị trong các trường hợp:

- Động kinh co cứng, rung giật cơ, trương lực cơ tăng, mất trương lực.

- Động kinh cục bộ hoặc toàn thể, đặc biệt kèm theo với cơn vắng ý thức.

- Hội chứng West, Lennox-Gastaut.

- Phòng ngừa chứng máy cơ ở trẻ em, co giật xảy ra ở trẻ em sốt cao.

- Dự phòng và điều trị hưng phấn lưỡng cực.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Uống trong bữa ăn. Pha loãng thuốc với một ít nước (không sử dụng nước uống có ga).

- Chỉ dùng xilanh đã cung cấp sẵn lấy thuốc, tuyệt đối không đong thuốc bằng thìa, cốc. Các bước thực hiện:

+ Ấn mạnh nắp chai (nắp an toàn), đồng thời xoay nắp theo chiều mũi tên đã hướng dẫn.

+ Đặt nắp tiếp hợp lên miệng chai, ấn nhẹ để khớp với miệng chai đang để mở. Nắp này phải nằm cố định trên miệng chai trong suốt thời gian sử dụng thuốc.

+ Đặt đầu của xilanh tiếp xúc với nắp tiếp hợp. 

+ Quay ngược đáy chai thuốc đồng thời kéo piston của xilanh để hút dung dịch thuốc cho đến khi tương ứng với liều đã được chỉ định chạm đến đỉnh của ống xilanh.

+ Quay chai thuốc trở về vị trí ban đầu. Lấy xilanh ra.

+ Đóng nắp an toàn.

+ Vệ sinh sạch xilanh sau khi sử dụng.

- Không tự ý ngưng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ. Hậu quả có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện cơn động kinh.

Liều dùng

Tuân theo chỉ định của bác sĩ. Liều dùng khuyến cáo được đưa ra như sau:

- Liều khởi đầu: 10-15mg/kg trọng lượng, có thể tăng dần dần đến liều tối ưu trong vòng 1-2 tuần.

- Liều duy trì: 

+ Trẻ sơ sinh và trẻ em < 12 tuổi: 30mg/kg thể trọng.

+ Thiếu niên (12-17 tuổi) và người lớn: 20-30mg/kg thể trọng.

- Số lần dùng thuốc trong ngày.

+ Với bệnh nhân < 1 tuổi chia thành 2 lần uống.

+ Với bệnh nhân > 1 tuổi chia thành 3 lần uống.

- Đối với bệnh nhân đã hoặc đang điều trị bằng thuốc chống động kinh khác, dùng liều khởi đầu sau đó tăng dần liều đến liều tối ưu trong khoảng 2 tuần. Sau đó có thể giảm liều của các thuốc chống động kinh khác tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Khi quên liều: Sử dụng ngay khi nhớ ra. Nếu gần lần sử dụng tiếp theo thì bỏ qua và sử dụng tiếp liều tiếp theo như bình thường. Tuyệt đối không sử dụng gấp đôi liều.

Khi quá liều:

- Các triệu chứng quá liều có thể gặp là: Buồn ngủ, tăng natri máu, hôn mê...

- Khi gặp các triệu chứng như trên cần đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử lý.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Depakine 200mg/ml cho các đối tượng sau:

- Bệnh gan (viêm gan mạn tính hay cấp tính). Hoặc người có tiền sử hoặc tiểu sử gia đình có bệnh gan nặng (nhất là liên quan đến thuốc).

- Bệnh gan di truyền (rối loạn chuyển hóa Porphyrin gan).

- Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc hoặc những thuốc có cấu trúc tương tự như Valpromide, Divalproat,...

- Đang sử dụng Mefloquine hay cây cỏ điều trị trầm cảm St.John’s.

Tác dụng không mong muốn

Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như sau:

- Rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn, nôn), đau dạ dày.

- Rối loạn kinh nguyệt: Kinh nguyệt không đều, bế kinh hay vô kinh.

- Hội chứng đa nang buồng trứng.

- Tăng cân, rụng tóc, nhức đầu, ngủ gà,...

- Phản ứng dị ứng:

+ Mày đay hoặc nổi ban. Rất hiếm gặp nổi ban da với triệu chứng phồng rộp rải rác trên da và nhanh chóng lan khắp người, ở miệng, có thể đe dọa tới tính mạng

+ Phù mạch dẫn đến cổ và mặt sưng phòng gây khó thở, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.

+ Phản ứng dị ứng nghiêm trọng như sốt, kích thước hạch bạch cầu tăng, nổi ban da, tổn thương gan thận, chỉ số xét nghiệm bạch cầu tăng cao.

+ Rất hiếm gặp tổn thương tụy (viêm tụy) và gan (viêm gan) với triệu chứng mệt mỏi, kiệt sức, buồn nôn, nôn, đau dạ dày,...có thể nghiêm trọng và đe dọa đến tính mạng của người bệnh.

Cần thông báo ngay với bác sĩ khi bạn gặp phải các triệu chứng không mong muốn sau.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Depakine 200mg/ml với các thuốc và đồ uống:

- Mefloquine có thể làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc chống động kinh và làm tăng nguy cơ co giật.

- Cây cỏ điều trị trầm cảm St.John’s có thể làm mất kiểm soát cơn động kinh do tăng chuyển hóa và giảm nồng độ thuốc chống động kinh.

- Lamotrigine: Đây là tương tác nghiêm trọng. Làm tăng nguy cơ phát ban nghiêm trọng và nguy hiểm tới tính mạng bao gồm hoại tử biểu bì và hội chứng Stevens-Johnson do nồng độ Lamotrigine trong huyết tương tăng đáng kể.

- Aspirin làm giảm sự đào thải Valproate. Đã có báo cáo, nồng độ Valproate tăng gấp 4 lần ở trẻ em. Tương tác này xảy ra khi dùng Aspirin với liều lớn và kéo dài.  Do đó, tránh dùng Aspirin cho trẻ em < 3 tuổi trong quá trình điều trị.

- Rượu có thể làm tăng tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh như buồn ngủ, chóng mặt, khó tập trung.

Hãy thông báo với bác sĩ những thuốc bạn đang sử dụng để có điều chỉnh hợp lý.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú

Phụ nữ mang thai:

- Theo nghiên cứu, điều trị đơn trị liệu hoặc đa trị liệu bằng Valproate có thể gây ra bất thường trong thai kỳ. Các dữ liệu báo cáo cho thấy nguy cơ dị tật trên thai nhi khi sử dụng đa trị liệu lớn hơn là đơn trị liệu. Các nguy cơ này còn phụ thuộc vào liều dùng, tuy nhiên, vẫn chưa hoàn toàn loại bỏ được những tác hại ở liều dưới ngưỡng.

- Để đảm bảo an toàn cho phụ nữ có thai, chỉ sử dụng thuốc khi đã được đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ. Việc điều trị cần chú ý:

+ Khởi đầu bằng liều thấp nhất có hiệu quả, uống thành nhiều lần trong ngày. 

+ Hiện nay các nghiên cứu chưa cho thấy việc bổ sung Folate trước khi mang thai có thể ngăn ngừa nguy cơ dị tật thần kinh ở thai nhi.

Phụ nữ cho con bú:

- Thuốc bài tiết qua sữa mẹ. Các nguy cơ về rối loạn máu đã được báo cáo trên trẻ bú mẹ đang sử dụng thuốc.

- Để đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ và người mẹ quyết định ngừng bú mẹ trong thời gian dùng thuốc hay ngừng sử dụng thuốc cần được cân nhắc cẩn thận.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Có thể gây ra các triệu chứng khi sử dụng như buồn ngủ, nhất là khi sử dụng đa trị liệu. Không thích hợp dùng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

- Khuyến cáo chỉ sử dụng Valproate ở bé gái, trẻ vị thành niên nữ hoặc phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản khi thật sự cần thiết do:

+ Nồng độ Testosterone trong máu ở nữ giới tăng cao, mất kinh nguyệt, hội chứng đa nang buồng  trứng đã được báo cáo.

+ Vẫn chưa loại bỏ được hoàn toàn khả năng gây dị tật thai nhi và rối loạn phát triển trên trẻ bị phơi nhiễm thuốc.

- Nguy cơ đối với trẻ sơ sinh đã được báo cáo:

+ Nguy cơ tự kỷ tăng gấp 3 lần ở trẻ bị phơi nhiễm Valproate trong tử cung người mẹ mang thai đang điều trị.

+ Hạ đường huyết hoặc hội chứng cai thuốc (như tăng động, lo sợ, rối loạn trương lực cơ, run cơ, rối loạn ăn uống…) trên trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ.

+ Các trường hợp thiểu năng tuyến giáp.

+ Các trường hợp hội chứng xuất huyết rất hiếm gặp.

- Phụ nữ ở độ tuổi sinh sản cần thực hiện các biện pháp phòng tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị.

Bảo quản

Bảo quản ở nơi thoáng mát, khô ráo và nhiệt độ < 30oC.

Thuốc Depakine 200mg/ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện nay được bán tại các quầy thuốc, nhà thuốc trên toàn quốc với giá dao động khoảng 110.000 đồng - 130.000 đồng/hộp.

Hãy liên hệ với chúng tôi để mua được thuốc chất lượng tốt và giá cả hợp lý. Các hình thức liên hệ:

- Gọi điện đến số hotline của nhà thuốc.

- Đặt hàng ngay trên website.

- Chat với dược sĩ tư vấn.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc Depakine 200mg/ml có tốt không? Đây là nỗi trăn trở của hầu hết người dùng. Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Thuốc được bào chế dược dạng dung dịch nên thích hợp với trẻ em hoặc những người gặp vấn đề khó khăn trong uống thuốc dạng viên.

- Thuốc được thiết kế có nắp an toàn với trẻ nhỏ và có ống bơm xilanh chia vạch chính xác tiện lợi cho người sử dụng.

- Là thuốc chống động kinh phổ rộng và là lựa chọn hàng đầu với cơn động kinh toàn thể.

- Sinh khả dụng cao, đạt gần 100% sau khi uống.

- Giá cả phù hợp với người tiêu dùng.

Nhược điểm

Một số báo cáo trên bệnh nhân sử dụng cho thấy có tiềm ẩn nguy cơ về suy nghĩ và hành vi tự sát. Do đó, cần được theo dõi các biểu hiện của bệnh nhân khi sử dụng thuốc và cần phải thông báo ngay với bác sĩ khi có dấu hiệu để có chỉ dẫn.

Có thể bạn quan tâm

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Pregasafe 50mg
195.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Trileptal 300mg
540.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Keppra 500mg
994.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Synapain 75mg
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thuốc trị động kinh Carbatol 200mg
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pregobin 75mg
610.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Syndopa 275mg - Khắc tinh của Parkinson
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sifrol 250mcg
315.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Valparin 200mg
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tegretol 200mg
245.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gabantin 300
125.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Depakine chrono 500mg
255.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Eslo-20
240.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Encorate 200mg
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lamictal 50mg
185.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Egzysta 50mg
550.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Garnotal 100mg
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neurogesic M
850.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neubatel
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Encorate chrono 500mg
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rivotril 2mg
320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rivotril clonazepam 2mg
2.700.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Premilin 75mg
215.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Galeptic 300
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pagalin 75mg
267.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cetampir Plus
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Yafort 500mg
320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Prosgesy 50mg
595.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Phenytoin 100mg
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Promag Tab. 200mg
340.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Craba 150mg
600.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dalfusin 75
350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dalyric
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
DHA Neuro IQ
310.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neuralmin 75
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ovaba capsules 300mg
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sabril 500mg
3.115.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nuradre 400
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cododamed 75mg
945.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dalekine 500
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ