Degas inj. 8mg

Thuốc kê đơn - Chống nôn
AA3035
(5.00 sao/ 2 lượt đánh giá)

Thuốc Degas inj. 8mg có thành phần chính Ondansetron hydroclorid. Tác dụng trong dự phòng buồn nôn, nôn sau phẫu thuật, hóa trị liệu và chiếu xạ.

Hộp 2 vỉ x 5 ống x 4ml Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu Dược phẩm Vĩnh Phúc
Cách dùng? Đường tiêm
Đối tượng? Mọi lứa tuổi
Thời điểm sử dụng? Bất kỳ lúc nào
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
170.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Degas inj. 8mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc.

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 5 ống x 4ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm.

Thành phần

Mỗi ống có chứa:

- Ondansetron hydroclorid 10mg tương đương 8 mg Ondansetron.

- Tá dược vừa đủ 1 ống.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần Ondansetron

- Là chất đối kháng với thụ thể 5-HT3 có chọn lọc cao giúp chống buồn nôn, nôn.

- Hóa trị liệu và xạ trị làm phóng thích 5HT ở ruột non và dẫn đến phản xạ nôn bằng cách hoạt hóa dây thần kinh phế vị qua thụ thể 5HT3. Sự hoạt hóa dây thần kinh phế vị gây giải phóng 5HT3 ở vùng postema ở trên sàn não thất IV, từ đó thúc đẩy nôn qua cơ chế trung tâm.  Trong đó, Ondansetron làm ức chế sự khởi đầu phản xạ này.

- Các cơ chế chống buồn nôn và nôn sau khi phẫu thuật chưa được biết rõ, tuy nhiên có thể theo cơ chế chống nôn và buồn nôn do nhiễm độc tế bào. 

Chỉ định

Thuốc được dùng cho những trường hợp sau:

- Dự phòng buồn nôn và nôn do hóa trị liệu ung thư (nhất là cisplatin) khi người bệnh kháng lại hoặc xuất hiện nhiều tác dụng phụ với liệu pháp chống nôn thông thường. 

- Dự phòng nôn và buồn nôn do chiếu xạ, sau phẫu thuật.

Chú ý: Nên kê đơn cho những người bệnh trẻ (tuổi dưới 45) do nguy cơ có nhiều phản ứng ngoại tháp khi dùng liều cao Metoclopramid và cần điều trị bằng các hóa chất gây nôn mạnh. Thuốc này vẫn được sử dụng cho người cao tuổi. 

Cách dùng

Cách sử dụng

- Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

- Cách pha loãng thuốc:

+ Phòng nôn do hóa trị liệu chữa ung thư: Ống thuốc được pha trong 50 ml dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9% và truyền tĩnh mạch trong 15 phút.

+ Phòng nôn và buồn nôn sau phẫu thuật: Không cần pha loãng thuốc, cho tiêm tĩnh mạch trực tiếp trong ít nhất 30 giây và tốt nhất là nên tiêm trong 2 - 5 phút.

+ Những dung dịch để pha loãng thuốc: Natri clorid 0,9%, dịch truyền manitol 10%, dịch truyền glucose 5%, dịch truyền kali clorid 0,3% và natri clorid 0,9%, dịch truyền Ringer.

- Chỉ pha thuốc ngay trước khi truyền, đảm bảo trong điều kiện vô khuẩn, và chỉ bảo quản thuốc đã pha trước khi truyền từ 2 - 8°C trong vòng không quá 24 giờ.

- Sau khi pha loãng bằng dung dịch glucose 5% hoặc NaCl 0,9%, dung dịch thuốc thu được bền vững ở nhiệt độ phòng trong 48 giờ. Cần đảm bảo dung dịch thuốc sau pha vô khuẩn. Không nên sử dụng thuốc sau khi pha loãng 24 giờ. 

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ. Tham khảo liều như sau:

Dự phòng nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị:

- Người lớn: Phụ thuộc từng loại hóa chất và liều, sự phối hợp điều trị và độ nhạy cảm của từng người bệnh. Vì vậy, liều dùng tùy theo từng cá thể, từ 8 - 32 mg/24 giờ tiêm tĩnh mạch. Liều thông thường là 8 mg, tiêm tĩnh mạch chậm ngay trước khi điều trị hóa chất hoặc xạ trị.

- Điều trị hóa trị liệu gây nên nhiều (như cisplatin liều cao): Tác dụng hiệu quả như nhau khi sử dụng các phác đồ liều lượng như sau trong 24 giờ đầu hóa trị liệu. Phác đồ điều trị cần lựa chọn dựa theo mức độ gây nôn của thuốc hóa trị liệu:

+ Một liều đơn 8 mg tiêm tĩnh mạch chậm ngay trước khi hóa trị liệu.

+ Một liều 8 mg tiêm tĩnh mạch chậm ngay trước khi dùng hóa trị liệu, sau đó thêm 2 liều tiêm tĩnh mạch 8 mg cách nhau từ 2 - 4 giờ, hoặc truyền liên tục 1 mg/giờ cho tới 24 giờ.

Một liều đơn 32 mg pha vào 50 - 100 ml dung dịch truyền và truyền trong thời gian không dưới 15 phút ngay trước khi hóa trị liệu.

- Trẻ em 4 - 12 tuổi: Tiêm 1 liều 5 mg/m2 diện tích cơ thể (hoặc 0,15 mg/kg), tiêm tĩnh mạch ngay trước khi hóa chất. Tiếp theo, cứ 12 giờ cho uống 4 mg, trong tối đa 5 ngày.

- Trẻ em từ 3 tuổi trở xuống: Hiện có ít thông tin về liều dùng.

Nôn và buồn nôn sau phẫu thuật:

- Người lớn: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm liều đơn 4 mg khi gây tiền mê.

- Trẻ em (trên 2 tuổi): 0,1 mg/kg, tối đa 4 mg, tiêm tĩnh mạch chậm cả trước, trong hoặc sau khi gây tiền mê.

- Người bệnh suy gan: Liều tối đa là 8 mg/ngày cho người xơ gan và bệnh gan nặng.

- Người cao tuổi: Liều lượng không thay đổi, liều lượng giống như người lớn.

- Người suy thận: Chưa có nghiên cứu đặc biệt.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều: Được thực hiện bởi nhân viên y tế nên tránh được tình trạng quên liều.

- Khi quá liều:

+ Liều tiêm tĩnh mạch tới 145mg và tổng liều tiêm tĩnh mạch cao tới 252 mg/ngày do bất cần nhưng không gây tai biến gì. Đây là liều cao hơn 10 lần liều khuyến cáo hàng ngày 

+ Nếu xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Degas inj 8mgkhông được sử dụng cho những trường hợp quá mẫn cảm với thuốc nào thuộc nhóm đối kháng thụ thể 5-HT3 và bất kỳ thành phần nào trong công thức.

Tác dụng không mong muốn

- Thường gặp: Đau đầu, sốt, an thần, táo bón, ỉa chảy.

- Ít gặp: Chóng mặt, co cứng bụng, khô miệng, yếu cơ, tăng men gan thoáng qua.

- Hiếm gặp:

+ Toàn thân: Phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ sau liều đầu tiên của chu kỳ hóa trị liệu thứ hai hoặc thứ ba với triệu chứng như mề đay, phù mạch, hạ huyết áp, khó thở, co thắt phế quản. Với những người bệnh có tiền sử dị ứng với các thuốc đối kháng thụ thể 5 - HT3 có thể gặp phản ứng nghiêm trọng như cơn hen cấp, tím tái, mất ý thức. Tiêm tĩnh mạch nhanh gây chóng mặt, rối loạn thị  giác thoáng qua.

+ Tim mạch: Đau ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp, hạ huyết áp.

+ Trung ương: Động kinh và sùi bọt mép sau khi truyền tĩnh mạch trong 90 phút. Phản ứng ngoại tháp có thể xảy ra khi sử dụng ondansetron trong hóa trị liệu và chống nôn và buồn nôn sau phẫu thuật.

+ Da: Nổi ban, ban xuất huyết.

+ Hô hấp: Co thắt phế quản, thở ngắn, thở khò khè.

+ Nội tiết: Giảm kali huyết.

+ Gan: Có thể xảy ra rối loạn men gan. Hiếm thấy  nặng thêm các triệu chứng của bệnh gan. Trong chống nôn trong điều trị hóa trị liệu có thể gây vàng da. Có báo cáo tăng nhất thời aminotransferase và bilirubin trong huyết thanh.

Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Một số tương tác đã được báo cáo, bao gồm:

- Tăng độc tính: Chất ức chế cytocrom P450 như disulfiram, cimetidin, alopurinol. 

- Giảm tác dụng: Chất gây cảm ứng cytocrom P450 bao gồm barbiturat, carbamazepin, rifampicin, phenytoin và phenylbutazon.

- Tương kỵ:

+ Có thể được sử dụng cùng trên nhánh kia của dây truyền: Cisplatin, doxorubicin, dexamethason, carboplatin, etoposid, ceftazidim, cyclophosphamid và riêng 5 - fluouracil tới nồng độ là 0,8 mg/ml. Nếu sử dụng 5 - fluouracil ở nồng độ cao hơn, có thể gây tủa.

+ Không nên trộn Ondansetron với dung dịch chưa xác định được khả năng tương hợp hay không. Đặc biệt, dung dịch kiềm có thể gây tủa.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết, bác sĩ đã cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng phụ chóng mặt, đau đầu làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng trong trường hợp này.

Lưu ý đặc biệt khác

- Nên sử dụng thuốc để dự phòng, không dùng với mục đích điều trị, do thuốc này chỉ dùng để dự phòng nôn và buồn nôn chứ không có tác dụng chữa nôn. 

- Chỉ nên sử dụng Ondansetron trong 24 - 48 giờ đầu sau khi dùng hóa chất. Do nghiên cứu không thế tác dụng khi phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn.

- Không nên dùng thuốc khi có tiền sử dị ứng với các thuốc đối kháng thụ thể 5 - HT3. Thận trọng ở người bệnh có dấu hiệu tắc ruột cấp tính hoặc bị tắc ruột.

- Điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy gan từ vừa đến nặng. 

- Không nên dùng các thuốc đối kháng thụ thể 5 - HT khác để thay thế ở những bệnh nhân mẫn cảm với các thuốc trong nhóm. 

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ánh sáng.

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

- Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc Degas inj. 8mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc tiêm chỉ được bán tại một số cơ sở được cấp phép trên toàn quốc. Giá bán có thể chênh lệch tùy từng địa điểm.

Nếu có nhu cầu mua thuốc, hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline hoặc đặt hàng trực tiếp trên website để mua được thuốc với chất lượng tốt và giá cả hợp lý.

Sự hài lòng của khách hàng là kim chỉ nam lớn nhất xuyên suốt mọi hoạt động của Central Pharmacy.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc Degas inj. 8mg có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Sản xuất trên dây chuyền hiện đại, đảm bảo về chất lượng

- Hiệu quả trong dự phòng nôn hiệu quả, đặc biệt với người trẻ gặp nhiều tác dụng phụ.

Nhược điểm

- Nguy cơ gặp nhiều tác dụng ngoài ý muốn.

- Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

Sản phẩm tương tự
Primperan 10mg/2ml
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dưỡng não Tâm Phúc Gold
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Aminazin 25mg - Trị TẬN GỐC tâm thần phân liệt
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Konimag
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Trimafort Suspension 10ml
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gasmotin 5mg
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Domperidon STADA 10mg
59.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Motilium M 10mg
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Siro Bổ tỳ P/H
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dimenhydrinat 50mg
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dầu nóng Trường Sơn - Điều trị ho cảm, nhức đầu
19.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dầu gió gừng Thái Dương 24ml- Điều trị cảm lạnh, đau đầu, mỏi vai gáy
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cao Sao Vàng
3.500đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Kem xoa bóp Gấu Misa 30g - Điều trị mỏi cơ, bong gân
44.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Đại tràng hoàn PH (gói)
38.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Edoz kids
42.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Elthon 50mg
118.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dexamethasone 4mg/ml Vinphaco
16.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Primperan 10mg
145.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
HanoDimenal 50mg
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Modom’S
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
EVALDEZ 50mg
205.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ondansetron-BFS
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mutecium-M 0.1% (Chai 100ml)
34.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ondansetron hameln 2mg/ml
265.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vinphastu
600.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
AgiMoti
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
ONDANOV 8mg Injection
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thuốc điều hòa nhu động ruột Meritintab
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Motimilum
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ulcersep 262,5mg
440.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Aloxi
1.750.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Comil 20ml
395.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mutecium-M 100 viên
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Naupastad 10
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Granisetron-hameln 1mg/ml injection
160.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pralmex Inj. 10mg/2ml
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Degas 8mg/4ml
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pymepelium 10mg
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dompenic 10mg
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tinh Dầu Khuynh Diệp Konoha
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mibeserc 16mg
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Spasticon
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Trà gừng Đại Uy
10.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dầu gió Trường Sơn 6ml
15.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ragozax 10mg
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Air - X drops 15ml
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Kali Clorid 500mg
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hydrite
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Siro Nutrozinc
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Oresol Lemon
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Emuglucan plus
370.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tebexerol Immunoxel 125ml
800.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Franthymodin plus
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bi-Gmax 1350
1.350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sodermix Cream 15g
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hepaplus Polipharm
390.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Somanimm
800.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fucoimex
830.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Akasoli Ultra Albumin
1.170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nexken Modulin
215.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Beglutan
2.700.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ