Crestinboston 10

Thuốc kê đơn - Rối loạn lipid
AA3947
(5.00 sao/ 1 lượt đánh giá)

Thuốc Crestinboston 10 có thành phần chính Rosuvastatin. Thuốc có tác dụng trong điều trị những bệnh tăng cholesterol máu nguyên phát, rối loạn lipid máu hỗn hợp…

Hộp 2 vỉ x 14 viên Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu Dược phẩm Boston Việt Nam
Cách dùng? Đường uống
Đối tượng? Trên 18 tuổi
Thời điểm sử dụng? Bất kỳ lúc nào
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
0đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Crestinboston 10 là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 14 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên có chứa:

- Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) 10mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần Rosuvastatin

- Là thuốc ức chế HMG-CoA reductase giúp làm giảm lipid của huyết tương.

- Cơ chế: Tăng số lượng thụ thể LDL ở trên bề mặt các tế bào gan. Ức chế sự tổng hợp VLDL tại gan, tăng cường hấp thu và dị hóa LDL nên làm giảm tổng phân tử LDL, VLDL.

- Có tác dụng:

+ Giảm cholesterol toàn thần, TG, LDL-C, ApoB, VLDL-C, VLDL-C-TG.

+ Tăng HDL-C, ApoA-I.

+ Giảm LDL-C/HDL-C, non HDL-C/HDL-C, ApoB/ApoA-I, cholesterol toàn phần/HDL-C.

Chỉ định

Thuốc Crestinboston 10 được dùng cho những trường hợp sau:

- Tăng cholesterol máu nguyên phát, rối loạn lipid máu hỗn hợp.

- Rối loạn beta lipoprotein máu nguyên phát.

- Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử.

- Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử cho bệnh nhi từ 10-17 tuổi.

- Làm chậm bệnh xơ vữa động mạch ở người lớn với mục đích giảm LDL-C, cholesterol toàn phần đạt mục tiêu.

- Dự phòng bệnh tim mạch nguyên phát: Đột quỵ, nhồi máu cơ tim và nguy cơ thực hiện thủ thuật tưới máu mạch vành.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Trước khi dùng thuốc cần thực hiện chế độ ăn kiêng tiêu chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì trong khi điều trị.

- Dùng đường uống. Uống nguyên viên với một cốc nước lọc.

- Thời điểm sử dụng: Trong hoặc xa bữa ăn đều được.

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ. Tham khảo liều như sau:

- Tăng cholesterol máu:

+ Khởi đầu: 5-10mg/lần/ngày, phụ thuộc vào mức độ, nguy cơ tim mạch, tác dụng phụ mà cân nhắc liều cho phù hợp.

+ Sau 4 tuần có thể hiệu chỉnh liều đến 20mg, nặng có thể 40mg và đòi hỏi theo dõi chặt chẽ. 

- Làm chậm bệnh xơ vữa động mạch ở người lớn với mục đích giảm LDL-C, cholesterol toàn phần đạt mục tiêu.

- Dự phòng bệnh tim mạch: 2 viên/ngày.

- Trẻ em:

+ Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử cho bệnh nhi từ 10-17 tuổi: Liều thường dùng 5-20mg. Thời gian điều chỉnh mỗi liều trên 4 tuần. Tối đa 20mg/ngày.

+ Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử: Kinh nghiệm hạn chế khi dùng cho trẻ em trên 8 tuổi.

- Người cao tuổi: Liều khởi đầu 5mg/lần/ngày cho người trên 70 tuổi. Không cần chỉnh liều do tuổi tác.

- Suy thận: Nhẹ đến vừa không cần chỉnh liều. Mức độ nặng không dùng.

- Suy gan: Điều chỉnh liều nếu cần thiết, không dùng cho người mắc bệnh gan tiến triển.

- Phối hợp thuốc: Phối hợp với Gemfibrozil, Atazanavir hoặc Lopinavir + Ritonavir hoặc Atazanavir + Ritonavir dùng lìều khởi đầu với liều 5 mg/lần/ngày và không nên vượt quá 10 mg/lần/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều:

+ Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.

+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định.

+ Không uống gấp đôi liều chỉ định.

- Khi quá liều:

+ Triệu chứng: Không có báo cáo nào về các triệu chứng khi quá liều.

+ Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Crestinboston 10 không được sử dụng cho những trường hợp sau:

- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức.

- Bệnh gan tiến triển, gồm cả tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân và chỉ số transaminase huyết thanh tăng hơn ba lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).

- Bệnh nhân đang dùng Ciclosporin.

- Suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút).

- Có bệnh lý về cơ.

- Phụ nữ mang có thai, phụ nữ cho con bú và phụ nữ có thể mang thai khi không thực hiện các biện pháp tránh thai an toàn.

Chống chỉ định sử dụng liều 40 mg cho các trường hợp sau: 

- Suy thận vừa (Clcr < 60 ml/phút).

- Suy giáp, nghiện rượu.

- Là người châu Á.

- Tiền sử gia đình hoặc bản thân có bệnh lý cơ có tính di truyền, đã từng bị tổn thương cơ bởi thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác hoặc fibrat.

- Có nguyên nhân làm tăng nồng độ thuốc trong máu.

- Phối hợp với fibrat.

Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc với các tần suất tương ứng như sau:

- Thường gặp:

+ Tiểu đường, táo bón, buồn nôn, đau bụng.

+ Đau cơ, chứng suy nhược.

+ Đau đầu, chóng mặt.

- Ít gặp: Mày đay, ngứa, phát ban.

- Hiếm gặp:

+ Phản ứng quá mẫn như phù mạch.

+ Giảm tiểu cầu, tăng transaminase gan, bệnh cơ, tiêu cơ vân.

+ Viêm tụy.

- Rất hiếm gặp:

+ Vàng da, viêm gan.

+ Đau khớp, tiểu ra máu.

+ Đa dây thần kinh, mất trí nhớ.

+ Rối loạn về gân, hội chứng Stevens-Johnson, trầm cảm.

+ Ho, khó thở, tiêu chảy, phù nề.

Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Một số tương tác đã được báo cáo, bao gồm:

- Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm firat khác, Colchicin. Ciclosporin, Niacin ở liều cao (> 1g/ngày): Tăng nguy cơ tổn thương cơ.

- Ezetimib: Tăng AUC của Rosuvastatin ở người bệnh bị tăng cholesterol máu.

- Thuốc kháng acid có chứa nhôm và magne nên uống cách ít nhất 2 giờ sau khi dùng Rosuvastatin.

- Erythromycin: Giảm AUC và Cmax của Rosuvastatin.

- Warfarin: Làm tăng chỉ số INR.

- Các thuốc uống tránh thai (ethinyl estradiol và norgestrel): Tăng nồng độ của các thuốc tránh thai trong huyết tương.

- Các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV): Tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nặng nhất là tiêu cơ vân, thận hư gây suy thận, tử vong.

- Atazanavir, Atazanavir + Ritonavir, Lopinavir + Ritonavir: Liều tối đa của Rosuvastatin là 10 mg/lần/ngày. 

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc làm giảm tổng hợp cholesterol cần thiết cho sự phát triển của thai nhi, trẻ sơ sinh. Do đó không dùng thuốc cho những phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng phụ chóng mặt làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng trong trường hợp này.

Lưu ý đặc biệt khác

- Chú ý các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc như ảnh hưởng tới chức năng thận (protein niệu), nguy cơ bị bệnh cơ, tăng lượng đường trong máu…

- Thận trọng dùng thuốc cho người nghiện rượu nặng, tiền sử bị bệnh gan do ảnh hưởng tới enzyme ở gan.

- Tiến hành theo dõi chỉ số CK trong các trường hợp như:

+ Tiền sử bị bệnh cơ có dùng statin hoặc fibrat trước đó, nhược giáp, suy giảm chức năng thận, gan, tiền sử bệnh gan, người trên 70 tuổi có nguy cơ bị tiêu cơ vân…

+ Uống nhiều rượu, một số đối tượng đặc biệt khác.

- Thuốc có chứa một số tá dược như ponceau 4R, màu vàng số 6 nên thận trọng ở những người có thể bị dị ứng.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ánh sáng.

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

- Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc Crestinboston 10 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc Crestinboston 10 đang được bán trên thị trường tại một số nhà thuốc, quầy thuốc với nhiều mức giá khác nhau.

Nếu có nhu cầu mua thuốc, hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline hoặc đặt hàng trực tiếp trên website để mua được thuốc với chất lượng tốt và giá cả hợp lý.

Sự hài lòng của khách hàng là kim chỉ nam lớn nhất xuyên suốt mọi hoạt động của Central Pharmacy.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc Crestinboston 10 có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Dạng viên thuận tiện khi sử dụng và mang theo.

- Hiệu quả trong điều trị rối loạn lipid máu.

Nhược điểm

- Nguy cơ gặp một số tác dụng ngoài ý muốn.

- Không dùng được cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

- Tương tác với nhiều thuốc khác.

Có thể bạn quan tâm

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
240.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
555.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
640.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
115.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
270.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
240.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ