CellCept 250mg

Thuốc kê đơn - Ức chế miễn dịch
HM1108
(4.67 sao/ 3 lượt đánh giá)

Thuốc CellCept 250mg có thành phần chính Mycophenolate mofetil với tác dụng chống thải ghép cơ quan.

Hộp 10 vỉ x 10 viên Xuất xứ: Ý
Thương hiệu Roche
Cách dùng? Đường uống
Đối tượng? Bất kỳ độ tuổi nào
Thời điểm sử dụng? Bất kỳ lúc nào
Phụ nữ có thai và cho con bú? Cấm
1.900.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc CellCept 250mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Roche S.p.A.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nang.

Thành phần

Mỗi viên thuốc CellCept 250mg có chứa:

- Mycophenolate mofetil 250mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Mycophenolate mofetil

- Là một dạng este 2-Morpholinoethyl của Acid Mycophenolic (MPA). MPA có hoạt tính ức chế mạnh, chọn lọc, không cạnh tranh, đồng thời có khả năng phục hồi với enzym Inosine monophosphate dehydrogenase (IMPDH).

- Cơ chế tác dụng:

+ Cấu trúng giống với Nicotinamide adenine dinucleotide và 1 H2O xúc tác. Ngăn cản oxy hóa IMP thành Xanthose-5’-monophosphat trong quá trình tổng hợp Guanosine nucleotide.

+ Kìm hãm dòng lympho bào mạnh hơn dòng tế bào khác.

- Vì vậy, được sử dụng với mục đích chống đào thải ghép các cơ quan.

Chỉ định

Thuốc được dùng cho những trường hợp sau: phải kết hợp với Corticoid và Cyclosporin.

- Dự phòng thải ghép cấp tính.

- Điều trị tình trạng thải ghép lần đầu hoặc đáp ứng không tốt với điều trị ở đối tượng ghép thận không cùng huyết thống.

- Dự phòng trong trường hợp ghép tim, gan không cùng huyết thống, cải thiện khả năng sống trong năm đầu tiên sau khi ghép tim.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống.

- Nên dùng càng sớm càng tốt ngay sau khi tiến hành ghép gan, thận, tim.

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ, liều lượng tham khảo:

- Dự phòng thải ghép thận: liều khuyên dùng 1g/lần x 2 lần/ngày (an toàn hơn liều 1,5g x 2 lần/ngày).

- Dự phòng thải ghép tim, gan: người lớn với liều 1,5g x 2 lần/ngày.

- Điều trị thải ghép thận lần đầu hoặc khó điều trị: liều 1,5g x 2 lần/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều:

+ Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.

+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định.

+ Không uống gấp đôi liều.

- Khi quá liều:

+ Triệu chứng: ức chế quá mức hệ thống miễn dịch làm ức chế tủy xương, tăng tính nhạy cảm với nhiễm trùng. Nếu xuất hiện tình trạng giảm bạch cầu đa nhân trung tính nên ngừng và giảm liều của thuốc.

+ Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc CellCept 250mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:

- Tiền sử dị ứng với Acid mycophenolic và bất cứ thành phần nào có trong công thức.

- Phụ nữ mang thai, có khả năng mang thai, đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

  Tần suất trên 10% Tần suát từ 3-10%
Toàn thân Suy nhược, sốt, đau đầu, nhiễm trùng, đau bụng, đau lưng, cổ trưởng,... U nang như u nang bạch huyết, phù mạch, viêm mô tế bào, chướng bụng, áp xe, cúm, mệt mỏi khó chịu, đau cổ, đau vùng chậu
Máu và bạch huyết Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, bầm máu,... Bầm tím, tăng hồng cầu, tăng thời gian Prothrombin,...
Hệ sinh dục tiết niệu Nhiễm trùng đường tiết niệu, huyết niệu, hoại tử ống thận, bất thường chức năng thận, tiểu ít Albumin niệu, bất lực, đái rắt, khó tiểu, bể thận, bất lực, suy thận, đái dầm, huyết niệu,...
Tim mạch Tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, tràn dịch màng ngoài tim, hạ huyết áp Đau thắt ngực, huyết khối, giãn mạch, rung nhĩ, tăng áp lực tĩnh mạch, suy tim sung huyết, huyết khối động mạch, ngất,...
Chuyển hóa, dinh dưỡng Tăng Cholesterol, giảm Phosphat máu, Kali máu giảm, nhiễm toan, tăng Creatinin, tăng cân, giảm Protein máu,... Nhiễm toan chuyển hóa, tăng Lipid máu, tăng Acid uric, bất thường trong khi liền vết thương, giảm Phospho máu, thay đổi cân nặng,...
Tiêu hóa Tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nôn, nhiễm Candida ở miệng, đầy hơi, xét nghiệm chức năng gan tăng, viêm gan, đầy hơi,... Xét nghiệm chức năng gan tăng cao, khó nuốt, xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột, đại tiện phân đen, loét dạ dày,...
Hô hấp Viêm họng hầu, viêm phế quản, ho tăng, khó thở, tràn dịch màng phổi, viêm mũi, xẹp phổi, viêm xoang,... Viêm xoang, hen, phù phổi, ngừng thở, chảy máu cam, viêm mũi,...
Da và mô mềm Trứng cá, Herpes simplex, phát ban, ngứa, ra nhiều mồ hôi,... U lành ở da, rụng tóc, dày sừng da, viêm da do nấm, ra nhiều mồ hôi, loét da, phát ban có mụn nước,...
Thần kinh mất ngủ, chóng mặt, run, kích động, lú lẫn, lo lắng, ngủ gà, run,... Trầm cảm, lo lắng, dễ xúc động, mê sảng, suy nghĩ bất thường,...
Cơ, xương khớp Chuột rút ở chân, nhược cơ, đau cơ Đau khớp, loãng xương,...
Các giác quan Thị lực giảm, viêm kết mạc, rối loạn tầm nhìn, điếc, xuất huyết mắt, viêm kết mạc, ù tai  
Nội tiết Đái tháo đường, hội chứng Cushing, thiểu năng tuyến giáp

Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Một số tương tác đã được báo cáo, bao gồm:

- Tăng nồng độ của Acyclovir và tiền chất của nó do cạnh tranh thải trừ ở ống thận.

- Thuốc kháng acid, ức chế bơm proton: giảm độ hấp thu của Mycophenolate.

- Cholestyramin: giảm diện tích dưới đường cong của MPA.

- Ciclosporin: ức chế tuần hoàn gan ruột của MPA.

- Telmisartan, Rifampicin, thuốc kháng sinh sản xuất Beta-Glucuronidase: giảm nồng độ MPA.

- Ganciclovir làm tăng nồng độ của MPA và Ganciclovir.

- Probenecid: tăng diện tích dưới đường cong của MPA do cạnh tranh bài xuất qua ống thận.

- Tacrolimus: tăng diện tích dưới đường cong của Tacrolimus trong ghép gan ổn định.

- Sevelamer: giảm nồng độ đỉnh và diện tích dưới đường cong của MPA, cần uống thuốc trước 2 tiếng khi dùng Sevelamer.

- Vaccine sống: không nên dùng cho người đáp ứng miễn dịch suy giảm.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Cấm sử dụng cho phụ nữ mang thai do nguy cơ đột biến gen và quái thai, dị tật bẩm sinh được báo cáo sau:

+ Dị tật trên mặt: sứt môi, hai ổ mắt cách xa nhau, tật hàm nhỏ, hở hàm ếch.

+ Tác động đến tai: hình dạng khác thường như thiếu tai ngoài, giữa và mắt như mắt nhỏ, khuyết ở mắt.

+ Bất thường về ngón tay như ngón ngắn, liền ngón hoặc thừa ngón.

+ Thông liên thất và nhĩ.

+ Dị tật thực quản như hẹp thực quản.

+ Dị tật thần kinh.

Do đó, phải chắc chắn không mang thai mới được sử dụng thuốc, trước và trong thời gian dùng cần phải kết hợp với các biện pháp tránh thai hiệu quả.

- Bà mẹ cho con bú: nguy cơ xuất hiện các phản ứng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ. Nghiên cứu trên chuột thấy bài xuất vào sữa mẹ. Do đó chống chỉ định ở bà mẹ đang cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có gây một số tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ,... có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe. Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ánh sáng.

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

- Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc CellCept 250mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện đã được phép bày bán tại các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc. Tùy thuộc vào các cơ sở bán lẻ mà giá cả có thể khác nhau.

Để mua được sản phẩm chính hãng, với giá cả hợp lý, được dược sĩ tư vấn tận tình, kết hợp với dịch vụ giao hàng nhanh chóng, hãy liên hệ với chúng tôi ngay qua hotline hoặc đặt hàng trực tiếp ngay trên website.

Chúng tôi cam kết: Ở ĐÂU RẺ NHẤT, CHÚNG TÔI RẺ HƠN.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc CellCept 250mg có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Dạng viên thuận tiện khi sử dụng, dễ dàng bảo quản.

- Giúp chống thải ghép cơ quan hiệu quả.

Nhược điểm

- Nhiều tác dụng không mong muốn đã được báo cáo.

- Tương tác với nhiều thuốc, thận trọng khi phối hợp, nếu cần nên điều chỉnh liều cho thích hợp.

Có thể bạn quan tâm

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
750.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
950.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
1.850.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
1.300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
4.900.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
835.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
3.700.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
780.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
920.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ