Bricanyl 0,5mg/ml

Thuốc - Hô hấp
HM163
(5.00 sao/ 1 lượt đánh giá)

Thuốc Bricanyl 0,5mg/ml có thành phần chính là Terbutalin sulfat. Thuốc được sử dụng để làm giảm cơn co thắt trong bệnh hen phế quản và viêm phế quản mạn tính.

Hộp 5 ống x 1ml Xuất xứ: Pháp
Thương hiệu Interphil Laboratories
Cách dùng? Dùng đường tiêm
Đối tượng? Mọi đối tượng
Thời điểm sử dụng? Dùng bất kỳ thời điểm nào trong ngày
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
85.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633

Thuốc Bricanyl 0,5mg/ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Cenexi SAS - Pháp.

Quy cách đóng gói

Hộp gồm 5 ống x 1ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm và pha tiêm truyền.

Thành phần

Trong mỗi ống bao gồm các thành phần sau:

- Terbutalin sulfat 0,5mg.

- Tá dược vừa đủ 1ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Terbutalin sulfat

- Đây là chất có khả năng kích thích thụ thể beta-2, làm giãn phế quản và giãn cơ tử cung.

- Terbutaline có khả năng làm tăng sự thanh thải chất nhầy trong bệnh phổi tắc nghẽn. Do đó, làm bài tiết các chất nhầy ra khỏi đường hô hấp dễ dàng hơn.

- Sau khi sử dụng, sẽ phát huy tác dụng làm giãn phế quản trong vòng 5 phút và tối đa đạt được sau khoảng 30 phút.

Chỉ định

Thuốc sử dụng trong các trường hợp sau:

- Điều trị làm giảm cơn co thắt trong bệnh hen phế quản và viêm phế quản mạn, khí phế thũng và các bệnh lý liên quan đến phổi khác có kèm co thắt phế quản.

- Phòng ngừa nguy cơ đẻ non (22 - 37 tuần thai) khi có hoặc không có chống chỉ định về sản khoa với các biện pháp giảm co thắt khác.

- Điều trị ngắn hạn dọa đẻ non.

Cách dùng

Cách sử dụng

Thuốc được sử dụng theo đường tiêm. Việc thực hiện do nhân viên y tế. Bệnh nhân tuyệt đối tuân thủ chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, có thể tham khảo liều dùng sau:

Làm giảm co thắt phế quản:

- Người lớn:

+ Tiêm dưới da: Dùng với liều nửa ống 1ml/lần x 4 lần/ngày, có thể tăng liều lên 1 ống/lần trong trường hợp bệnh nặng.

+ Tiêm tĩnh mạch: 0,25 - 0,5 mg tiêm chậm trong thời gian 5 phút, có thể các liều cách nhau vài giờ.

- Trẻ em:

+ Tiêm dưới da: Dùng với liều 5 mcg/kg/lần (0.01 ml/kg/lần) x 4 lần/ngày (tương đương với 20 mcg/kg/ngày). Có thể tăng liều lên gấp đôi 10 mcg/kg/lần trong các trường hợp bệnh nặng.

+ Truyền tĩnh mạch: Truyền nhỏ giọt với liều khởi đầu 2,5mcg/phút, tăng liều lên 5 mcg/phút đối với các trường hợp bệnh nặng. Tùy theo tình trạng của bệnh nhân, có thế truyền cách khoảng hoặc liên tục.

Dọa đẻ non:

- Liều sử dụng dựa trên khả năng kiểm soát nhịp tim và huyết áp.

- Khởi đầu với liều: Truyền 5 mcg/phút trong 20 phút đầu tiên. Sau đó, cứ 20 phút tăng liều lên liều 2,5 mcg/phút cho đến khi cơn co thắt ngừng.

- Tốc độ truyền không được vượt quá liều 20 mcg/phút.

- Nếu việc điều trị mang lại kết quả như mong muốn, tiếp tục truyền trong vòng 1 giờ với tốc độ đã chọn. Sau đó, cứ 20 phút lại giảm dần liều 2,5 mcg/phút đến liều thấp nhất có thể cắt được cơn co thắt.

- Ngưng sử dụng nếu dùng liều tối đa mà không mang lại hiệu quả.

- Thời gian điều trị không được quá 48 giờ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều: Việc điều trị do nhân viên y tế thực hiện nên khả năng quên liều rất hiếm khi xảy ra. Tốt nhất nên dùng thuốc đều đặn, đúng thời gian, đúng liều để đảm bảo hiệu quả điều trị.

- Quá liều:

+ Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, nhức đầu, kích thích, run, buồn ngủ, co giật, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp trên thất, nhiễm axit chuyển hóa, tăng đường huyết và giảm kali huyết hoặc tiêu cơ vân, suy thận.

+ Xử trí: Có thể tiến hành rửa dạ dày, dùng than hoạt tính, kết hợp theo dõi điện tâm đồ. Trong trường hợp, nhịp tim nhanh có thể dùng Metoprolol hoặc Propranolol để điều trị. Loạn nhịp thất dùng Lidocain và Metoprolol hoặc Propranolol để xử trí. Đối với trường hợp lo âu sử dụng Diazepam tiêm tĩnh mạch 5 -10mg (trẻ em 0,1 - 0,2 mg/kg). Tốt nhất trong trường hợp ngộ độc, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử lý.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Đối với trường hợp dọa đẻ non, không được sử dụng thuốc khi:

+ Thai nghén dưới 22 tuần tuổi.

+ Người có tiền sử bị nhồi máu cơ tim cấp hoặc có nguy cơ cao nhồi máu cơ tim.

+ Bệnh nhân dọa sảy thai ở 3 tháng đầu và 3 tháng giữa chu kỳ.

+ Thai chết lưu hoặc thai chết do dị tật.

+ Phụ nữ mang thai bị nhiễm độc máu nghiêm trọng, xuất huyết âm đạo dẫn đến nhau tiền đạo,  nhiễm trùng tử cung, sản giật, bong nhau thai.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng thuốc có thể gặp một số tác dụng phụ sau:

- Rất thường gặp: Run, nhức đầu, nhịp tim nhanh.

- Thường gặp: Giảm Kali máu, giảm huyết áp tâm trương, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, co cứng cơ, đánh trống ngực.

- Ít gặp: Phù phổi.

- Hiếm gặp: Loạn nhịp tim rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất, giãn mạch ngoại biên.

Nếu bệnh nhân có các dấu hiệu bất thường, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử lý.

Tương tác thuốc

Thuốc Bricanyl 0,5mg/ml có thể xảy ra tương tác với một số thuốc sau:

- Các thuốc chẹn thụ thể beta: Gây ức chế một phần hoặc toàn bộ tác dụng của thuốc.

- Salbutamol và Ipratropium đường phun khí dung: Gây glaucoma góc đóng.

- Các thuốc đào thải Kali và hạ Kali máu: Làm tăng nguy cơ hạ Kali máu.

- Các thuốc Corticoid toàn thân: Gây phù phổi, làm tăng nồng độ Glucose trong máu và có thể thải trừ Kali trong huyết thanh.

- Thuốc điều trị đái tháo đường: Làm tăng nồng độ đường trong máu.

- Thuốc gây mê Halogen: Gây loạn nhịp thất, tăng phản ứng trên tim.

Tốt nhất bệnh nhân nên liệt kê danh sách thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng cho bác sĩ biết, để được tư vấn cách dùng đúng nhất.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ có thai:

+ Làm giảm co thắt phế quản: Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc nên thận trọng khi sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ.

+ Dọa đẻ non: Có thể gây hạ đường huyết. Chống chỉ định sử dụng thuốc để điều trị dọa đẻ non trước 22 tuần thai.

- Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc trên nhóm đối tượng này. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho mẹ và trẻ.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

- Để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.

- Nhiệt độ không quá 30 độ C.

- Xem kỹ hạn sử dụng trước khi dùng.

- Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

- Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.

- Tuyệt đối không sử dụng nếu phát hiện thuốc có dấu hiệu hỏng, chuyển màu, mùi vị lạ.

Lưu ý đặc biệt

- Thuốc có thể làm tăng đường huyết. Vì vậy, cần phải theo dõi mức đường huyết và nồng độ Lactat ở người mẹ bị đái tháo đường.

- Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân nhiễm độc giáp.

- Cần phải thận trọng khi sử dụng ở người mắc bệnh tim mạch nặng, bệnh cường giáp không được kiểm soát.

- Phải theo dõi nồng độ kali trong huyết thanh khi điều trị hen nặng bằng liều cao Bricanyl.

Thuốc Bricanyl 0,5mg/ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được phân phối ở rất nhiều cơ sở trên thị trường với giá dao động từ 60.000 đến 70.000 đồng. Để mua thuốc với giá ưu đãi nhất hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

- Mang lại hiệu quả nhanh chóng.

- Giúp làm giảm cơn co thắt phế quản nhanh chóng.

- Giá thành sản phẩm tương đối rẻ.

Nhược điểm

- Việc thực hiện phải do nhân viên y tế.

- Thuốc có thể gây nhức đầu, nhịp tim nhanh, run,...

Có thể bạn quan tâm

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Bạch Long Thủy
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thuốc ho Bảo Thanh 125ml
48.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Olesom S Siro
155.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thuốc ho Ma hạnh P/H
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ