Bocartin 150

Thuốc - Điều trị ung thư
AA950
(4.50 sao/ 2 lượt đánh giá)

Thuốc Bocartin 150 có thành phần chính Carboplatin. Tác dụng chống ung thư buồng trứng, ung thư phổi, u não,...

Hộp 1 lọ x 15ml Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu Bidiphar
Cách dùng? Dung dịch tiêm
Đối tượng? Mọi lứa tuổi
Thời điểm sử dụng? Theo chỉ định bác sĩ
Phụ nữ có thai và cho con bú? Cấm
340.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633

Thuốc Bocartin 150 là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần Dược phẩm Bidiphar I.

Số 498 Nguyễn Thái Học, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ x 15ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm.

Thành phần

Mỗi ống có chứa:

- Carboplatin 150mg.

- Nước cất pha tiêm 15ml.

- Tá dược vừa đủ. 

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Carboplatin

- Thuộc dẫn chất Alkyl hóa.

- Tác dụng: Gây độc tế bào, chống ung thư.

- Cơ chế: 

+ Tạo thành liên kết chéo trong cùng 1 sợi hoặc giữa 2 sợi của phân tử ADN làm thay đổi cấu trúc ADN.

+ Ức chế sự tổng hợp ADN nhưng không có tác dụng đặc hiệu trên một pha nào của chu kỳ phân bào.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong những trường hợp sau:

- U não, u Wilms, u nguyên bào thần kinh.

- Ung thư buồng trứng (từ giai đoạn Ic đến IV, tái phát, sau phẫu thuật, di căn sau điều trị).

- Ung thư đầu và cổ.

- Ung thư tinh hoàn, ung thư bàng quang, u nguyên bào võng mạc tiến triển và tái phát ở trẻ em.

- Ung thư phổi (cả ung thư phổi không tế bào nhỏ và có tế bào nhỏ).

Cách dùng

Cách sử dụng

- Trước khi tiêm tay phải tuyệt đối vô trùng.

- Quanh vị trí tiêm phải được tiệt trùng đúng cách.

- Phải tiêm thuốc trong mạch máu, nếu không sẽ bị hoại tử mạch máu.

- Thận trọng khi pha thuốc, không để thuốc bắn lên da hoặc mắt. Nếu bắn lên mắt có thể gây mù mắt.

- Thường được truyền tĩnh mạch tối thiểu trong 15 phút, có thể truyền trong 24 giờ hoặc tiêm màng bụng.

- Có thể dùng dung dịch trong lọ tiêm truyền trực tiếp hoặc pha loãng thành nồng độ 0,5mg/ml.

Liều dùng

- Liều phụ thuộc vào độc tính, sự đáp ứng thuốc để kết quả điều trị tối ưu và ít có hại nhất.

- Liều ban đầu dựa vào diện tích bề mặt cơ thể và tính toán chức năng thận, thường dùng 300-450mg/m².

Công thức tính tổng liều:  

Tổng liều (mg) = AUC đích (mg/ml/phút) x Cl Carboplatin (ml/phút).

- Cl Carboplatin: 

+ Đối với nữ: 

Cl carboplatin (ml/phút) = (0,134x P) + 0,686 (218x Px (1 - 0,00457x T) : Cr

+ Đối với nam:

Cl carboplatin (ml/phút) = (0,134 x p) + 218 x P(I - 0,00457x T) : Cr

Trong đó: P là cân nặng(kg), T là tuổi của bệnh nhân(năm), Cr là nồng độ Creatinin huyết thanh (micromol/lít).

- AUC đích tiêu biểu từ 5-7 mg/ml/phút tuỳ vào điều trị trước đó và các thuốc dùng phối hợp hoặc tia xạ.

- Chỉ được phép sử dụng liều tiếp sau 4 tuần trở lên và khi các chỉ số huyết học hồi phục ở mức chấp nhận được. Chuẩn bị các phương án để cấp cứu khi gặp tai biến.

- Đối với ung thư buồng trứng:

+ Ung thư buồng trứng tiến triển (giai đoạn III và IV): Liều ban đầu với người lớn là 300mg/m². Tổng 1 đợt điều trị là 6 lần.

+ Ung thư buồng trứng tái phát: liều khởi đầu là 360mg/m², 4 tuần 1 lần.

+ Tùy chỉnh liều theo mức độ giảm huyết cầu của lần dùng trước:

* Độc tính trên máu không đáng kể (tiểu cầu trên 100.000/mm² và bạch cầu trung tính trên 2.000/mm²): Tăng liều lên 25% bất kể dùng đơn độc hay phối hợp.

* Độc tính trên máu ở mức nhẹ đến vừa (tiểu cầu 50.000 - 100.000/mm² và bạch cầu trung tính 500-2.000/mm²): Liều dùng tương tự như liều trước đó.

* Độc tính trên máu ở mức vừa đến nặng (tiểu cầu dưới 50.000/mm² và bạch cầu trung tính dưới 500/mm²): Giảm liều đi 25%.

* Khi các huyết cầu vẫn giảm từ vừa đến nặng mà liều dùng chỉ bằng 50% so với ban đầu thì thay Carboplatin bằng Cisplatin vì Cisplatin có độc tính trên tủy xương thấp hơn.

- Điều trị các ung thư khác thì liều tương tự như ung thư buồng trứng.

- Đối với người suy thận , cần giảm liều:

+ Độ thanh thải Creatinin từ 41-59ml/phút: Liều khởi đầu 250mg/m².

+ Độ thanh thải Creatinin từ 16-40ml/phút: Liều khởi đầu 200mg/m². 

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Khi quên liều: Thuốc được tiêm bởi cán bộ y tế, do đó không xảy ra tình trạng quên liều.

Khi quá liều:

- Triệu chứng: Xuất hiện các triệu chứng của nhiễm độc, nặng nhất là suy tủy và độc với gan, các phản ứng quá mẫn như phù mặt, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh,...

- Cách xử trí: Ngừng thuốc và điều trị triệu chứng.

+ Suy tủy: Truyền máu, thuốc kích thích dòng tế bào bạch cầu.

+ Phản ứng quá mẫn: Tiêm Epinephrine, kháng histamin.

Chống chỉ định

Thuốc Bocartin 150 không được sử dụng trong các trường hợp sau:

- Dị ứng nặng với thuốc có Platin.

- Phụ nữ mang thai hoặc thời kỳ cho con bú.

- Suy thận nặng, suy tủy nặng.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc: 

- Thường xuất hiện các tai biến nặng như suy tủy.

- Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, táo bón, loét tiêu hoá, buồn nôn, nôn.

- Máu: Giảm tiểu cầu, rồi đến giảm bạch cầu, thiếu máu, suy tủy xương.

- Thần kinh: Yếu cơ, mất vị giác, chuột rút, co giật, độc thần kinh ngoại biên, đau người, đau chỗ u, dị cảm đầu chi, rung giật cơ.

- Rụng tóc.

- Tăng Creatinin máu, tăng Bilirubin, mất điện giải, suy tim, hoại tử ống thận, phù kẽ, giảm thính lực, ù tai,...

Mức độ tác dụng phụ thuộc nhiều vào liều lượng, cách dùng đơn độc hay phối hợp, chức năng gan - thận, cơ địa mỗi người. 

Thông báo cho bác sĩ bất kỳ phản ứng phụ khi dùng thuốc.

Xử trí ADR: 

- Sau vài phút sau khi dùng Carboplatin sẽ xuất hiện phản ứng phản vệ. Cách khắc phục: Tiêm tĩnh mạch Epinephrine, Corticosteroid và thuốc kháng Histamin.

- Nếu bị suy tủy thì dừng thuốc đến khi tiểu cầu vượt quá 100000/mm3 và  bạch cầu trung tính vượt quá 2000/mm3 thì mới được sử dụng lại thuốc.

- Khi bị nhiễm khuẩn thì dùng kháng sinh, truyền máu và khối tiểu cầu nếu bị xuất huyết nặng. Sử dụng các yếu tố kích thích bạch cầu hạt như Filgrastim và Erythropoietin.

- Sau khi dùng thuốc từ 6-12 giờ thì có thể xuất hiện triệu chứng nôn. Cách khắc phục: Thuốc chọn lọc thụ thể serotonin (như Granisetron, Ondansetron), Cisaprid, Metoclopramid.

- Các tai biến nặng thì phải dừng thuốc đến khi hồi phục bình thường mới được sử dụng trở lại.

Tương tác thuốc

Tương tác có thể gặp:

- Cyclophosphamide: Gây rụng tóc.

- Nhôm: Gây kết tủa và làm mất tác dụng. Do vậy các bơm tiêm , ống thông, dụng cụ pha chế, kim tiêm có chứa nhôm không được sử dụng.

- Thuốc suy tủy: Tăng độc tính trên máu.

- Warfarin: Nguy cơ chảy máu tăng.

- Furosemid, Ifosfamide: Độc trên thính giác, có thể gây điếc ở trẻ em.

- Aminoglycosid: Tăng độc tính trên thận và thính giác.

- Phenytoin: Giảm nồng độ của Phenytoin.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai: Carboplatin gây độc cho thai, tuy nhiên khi bệnh nhân bị đe dọa đến tính mạng thì bắt buộc phải dùng.

- Bà mẹ cho con bú: Nếu người mẹ muốn dùng thuốc thì phải ngừng cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Do thuốc gây tai biến nặng nên không lái xe và vận hành máy móc. 

Lưu ý đặc biệt khác

- Carboplatin là thuốc cực độc do có chỉ số điều trị thấp, đáp ứng điều trị thông thường không xảy ra nếu không có biểu hiện độc.

- Người cao tuổi (> 65 tuổi) có các triệu chứng độc thần kinh, suy tủy, suy thận dễ xảy ra hơn người trẻ.

- Theo dõi cẩn thận bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc.

- Khi dính thuốc lên da cần rửa nhanh vùng da bị dính bằng xà phòng và nước. Trường hợp dính vào niêm mạc ngay lập tức rửa nhiều lần với một lượng nước lớn.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ánh sáng.

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

- Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc Bocartin 150 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc tiêm chỉ được bán tại một số cơ sở được cấp phép trên toàn quốc. Giá bán có thể chênh lệch tùy từng địa điểm.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Điều trị nhiều loại ung thư và u ác tính.

- Quy trình sản xuất nghiêm ngặt, đáp ứng các tiêu chuẩn.

Nhược điểm

- Carboplatin là một chất rất độc.

- Không sử dụng cho phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú.

Sản phẩm tương tự
Metrex 2,5mg
680.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
ASLEM 0.3mg/ml
360.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nolvadex D 20mg
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Khang U Linh
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Trinumax
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Katana
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nolvadex 10mg
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Condova
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vincristin 1mg
240.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Methotrexate 2.5mg
440.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tesmon
230.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Berlthyrox 100
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mediphylamin 250mg
245.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Isotina 10mg
255.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
NQV Daily SG
1.270.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bisufat
500.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Trà Atiso Vĩnh Tiến
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mofen 400
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ultimate Omega 3-6-9 Healthy Care
420.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Etex Benkis
275.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ogentin Glutathion
850.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Swisse Liver Detox 120 tablets
380.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
L-Glutathione extract 1600mg
450.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mezondin 80mg
330.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Red Max Glucosamine 6800mg
245.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Low Cholest
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Citropholi
1.650.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Solu-Medrol 40mg
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dexamethasone 4mg/ml Vinphaco
16.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Prednisolon 5mg
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Selenium 200mcg Holista
730.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vincran 1mg/ml
240.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bentarcin 80mg Capsule
320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nirpid 10%
125.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bi-Gmax 1350
1.350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Senoxyd-Q10
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Benthasone
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Methylprednisolon 16
289.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Prednison 5mg USA-NIC Pharma
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
MT - Vikidomi
1.070.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Terzence-2,5
440.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Glutaone 600
68.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Beglutan
2.700.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cadipredson 16
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Medlon 16
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Soli-medon 40
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Alzen
355.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fixlo Plus
2.000.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Somanimm
800.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vercyte 25mg
2.000.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Clofady
415.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fucoimex
830.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ficocyte
820.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ifetab 400mg USPharma
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Albumin-HT
710.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mediphylamin 500mg
340.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mutecium-M 100 viên
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Collagen + AEC Gold 12000mg
480.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Enzicoba
350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sadapron 100
165.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hydrea 500mg Kapsul
2.000.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ