BFS - Paracetamol

Thuốc - Hạ sốt, giảm đau
AA1086
(4.67 sao/ 3 lượt đánh giá)

Thuốc BFS - Paracetamol có thành phần chính Paracetamol. Thuốc được dùng để điều trị các cơn đau vừa phải đặc biệt là sau phẫu thuật và sốt ngắn hạn.

Hộp 10 ống x 10ml Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Cách dùng? Truyền tĩnh mạch
Đối tượng? Mọi lứa tuổi
Thời điểm sử dụng? Theo chỉ định của bác sĩ
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
200.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633

Thuốc BFS - Paracetamol là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 ống x 10ml.

Dạng bào chế

Dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền.

Thành phần

Mỗi lọ 10ml chứa:

- Paracetamol 1000mg.

- Tá dược: Acid Hydrochlorid, Natri Hydroxyd, Propylen Glycol, Polyethylen Glycol 400, Dinatri Hydrogen Phosphat Dihydrat, Natri Dihydrogen Phosphat Dihydrat, nước cất pha tiêm vừa đủ 10ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Paracetamol

- Còn được gọi là Acetaminophen hay N - Acetyl - p - Aminophenol.

- Là chất chuyển hóa có hoạt tính của Phenacetin, giúp giảm đau, hạ sốt hiệu quả, có thể thay thế Aspirin. Tuy nhiên, Paracetamol không có tác dụng chống viêm.

- Làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.

- Cơ chế: Tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

- Liều bình thường, Paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của Aspirin. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10g) làm thương tổn gan gây chết người.

Chỉ định

Thuốc BFS - Paracetamoll được sử dụng cho các trường hợp điều trị các cơn đau vừa phải, đặc biệt là sau phẫu thuật và sốt ngắn hạn khi việc đưa thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch là cần thiết hoặc không sử dụng được đường đưa thuốc khác.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng truyền tĩnh mạch.

- Pha loãng 1 ống dung dịch trong 100-500 ml dung dịch tiêm truyền Natri Clorid 0,9% hoặc dung dịch Glucose 5%.

- Trước khi sử dụng, dung dịch tiêm cần được kiểm bằng mắt các phân tử lạ và không màu. Không tiêm thuốc khi có phân tử lạ hay có màu.

Liều dùng

Liều dùng phụ thuộc và cân nặng và thể trạng của bệnh nhân.

Tham khảo liều dùng:

- Trẻ < 10kg: 7,5mg/kg/lần. Liều tối đa 30mg/kg/ngày.

- Người 10-33kg: 15mg/kg/lần. Liều tối đa 60mg/ngày, không quá 2g.

- Người 33-50kg: 15mg/kg/lần. Liều tối đa 60mg/ngày, không quá 3g.

- Người trên 50kg và có yếu tố nguy cơ gây độc gan: 1g/lần. Tối đa 3g/ngày.

- Người trên 50kg và không có yếu tố nguy cơ gây độc gan: 1g/lần. Tối đa 4g/ngày.

- Khoảng cách tối thiểu giữa hai lần là 4 giờ. Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút), tăng khoảng cách tối thiểu giữa mỗi lần dùng đến 6 giờ.

- Người lớn bị suy gan, nghiện rượu mãn tính, suy dinh dưỡng mãn tính, mất nước: Liều tối đa không được vượt quá 3g/ngày.

- Không có dữ liệu an toàn và hiệu quả dành cho trẻ sơ sinh đẻ non.

- Không sử dụng đồng thời với các thuốc chứa Paracetamol.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

* Khi quên liều: Hiếm khi xảy ra do được thực hiện bởi nhân viên y tế.

* Khi quá liều:

- Có nguy cơ tổn thương gan (bao gồm viêm gan tối cấp, suy gan, viêm gan ứ mật, viêm gan tiêu tế bào) thậm chí gây tử vong, đặc biệt là ở người già, trẻ nhỏ, ở những người có bệnh gan, nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng mạn tính và đang dùng các thuốc gây cảm ứng enzym.

- Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng 24 giờ đầu và bao gồm: buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao, đau bụng.

- Có thể gây hoại tử gan hoàn toàn và không thể đảo ngược, dẫn đến suy tế bào gan, nhiễm toan chuyển hóa và bệnh não, có thể dẫn đến hôn mê và tử vong. Đồng thời, tăng nồng độ Transaminase gan (AST, ALT), Lactate Dehydrogenase và Bilirubin cùng với giảm nồng độ Prothrombin có thể xuất hiện sau 12-48 giờ.

- Triệu chứng lâm sàng của tổn thương gan thường xuất hiện sau 2 ngày và tối đa sau 4-6 ngày.

- Cách xử lý: Ngừng thuốc và đưa ngay đến trung tâm y tế.

+ Dùng các thuốc giải độc như N-acetylcysteine (NAC), tiêm tĩnh mạch hoặc uống, nếu có thể trước giờ thứ 10.

+ Điều trị triệu chứng.

+ Trong trường hợp rất nghiêm trọng, có thể cần phải ghép gan.

Chống chỉ định

Thuốc BFS - Paracetamol không được dùng cho các trường hợp: 

- Mẫn cảm với Paracetamol hoặc Propacetamol Hydroclorid (tiền chất của Paracetamol) hoặc bất kỳ thành phần nào của công thức

- Suy tế bào gan nặng.

- Người bệnh thiếu hụt Glucose - 6 - Phosphat Dehydrogenase.

Tác dụng không mong muốn

Báo cáo trên lâm sàng cho thấy có thể gặp các tác dụng ngoài ý muốn trong quá trình điều trị như:

- Các phản ứng hay gặp ở vị trí tiêm như đau và cảm giác nóng bỏng.

- Có thể gặp ban đỏ, đỏ bừng, ngứa và nhịp tim nhanh.

- Hiếm gặp:

+ Mệt mỏi.

+ Huyết áp thấp.

+ Tăng men Transaminase.

- Rất hiếm:

+ Phản ứng quá mẫn như phát ban trên da, mày đay và sốc phản vệ. Nếu khi xảy ra sốc phản vệ cần ngừng điều trị.

+ Giảm bạch cầu, tiểu cầu, bạch cầu trung tính.

Nếu trong quá trình sử dụng có xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ thích hợp.

Tương tác thuốc

Cần thận trọng khi phối hợp đồng thời Paracetamol với:

- Probenecid: Gây giảm tốc độ thanh thải Paracetamol bằng cách ức chế sự gắn kết của nó với Acid Glucuronic.

- Salicylamid: Có thể kéo dài thời gian bán thải của Paracetamol.

- Các thuốc chống đông đường uống (Paracetamol 4g/ngày trong ít nhất 4 ngày): Có thể dẫn đến các biến thể nhẹ của giá trị chỉ số bình thường hóa quốc tế.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ có thai: Chưa có báo cáo tính an toàn của Paracetamol đối với sự phát triển thai nhi. Do đó, chỉ nên dùng khi thật cần thiết ở người đang mang thai.

- Bà mẹ cho con bú: Thuốc được tiết vào sữa mẹ ở một lượng rất nhỏ. Nghiên cứu ở người mẹ sau khi cho con bú, không ghi nhận bất kỳ tác hại nào ở trẻ nhỏ bú mẹ. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

- Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị.  Đôi khi có những phản ứng da, phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh.

- Để tránh nguy cơ quá liều, cần kiểm tra các loại thuốc khác dùng không chứa hoặc Paracetamol hoặc Propacetamol.

- Nên được sử dụng thận trọng trong các trường hợp: 

+ Suy tế bào gan.

+ Suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút).

+ Nghiện rượu mạn tính.

+ Suy dinh dưỡng mạn tính (trữ lượng thấp của Glutathione ở gan).

+ Mất nước.

+ Đang dùng các thuốc gây cảm ứng enzym

- Dùng đồng thời với Isoniazid có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.

- Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da có thể đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Steven - Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính.

+ Khi có dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, cần phải ngừng sử dụng.

+ Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng thì không được dùng lại thuốc và cần phải thông báo cho bác sĩ khi đến khám chữa.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.

- Để xa tầm tay của trẻ.

Thuốc BFS - Paracetamol giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc BFS - Paracetamol chỉ được bán tại một số cơ sở được cấp phép trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau.

Nếu có nhu cầu mua thuốc, hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline hoặc đặt hàng trực tiếp trên website để mua được thuốc với chất lượng tốt và giá cả hợp lý.

Chúng tôi cam kết đem đến dịch vụ TẬN TÂM NHẤT. Sự hài lòng của khách hàng luôn được chúng tôi đặt lên hàng đầu.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc tiêm BFS - Paracetamol có tốt không? Có hiệu quả không? Để biết một sản phẩm có hiệu quả không, cần chú ý những điểm sau đây:

- Thứ nhất: Phải mua được sản phẩm chính hãng, chất lượng đảm bảo.

- Thứ 2, tuân thủ theo hướng dẫn điều trị, hạn chế quên liều, quá liều hay tự ý bỏ điều trị.

Tiếp theo hãy cùng chúng tôi điểm lại một số ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Thuốc tác dụng nhanh với các cơn đau vừa.

- Với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng Salicylat.

- Giá thành phù hợp với chất lượng sản phẩm.

- Sản xuất trên dây chuyền hiện đại, đảm bảo về chất lượng.

Nhược điểm

- Cần có sự hỗ trợ của nhân viên y tế.

- Dùng kéo dài có thể gây tổn thương tế bào gan.

Có thể bạn quan tâm

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Bostacet
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Efferalgan 500mg
56.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dexone 0,5 mg
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diclofenac STADA gel
10.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sedachor
26.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Giảm đau thần kinh D6
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Najatox 40g
28.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thần kinh D3
56.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Partamol 500mg
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ultracet
340.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Polebufen
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zengesic
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gramadol
270.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Children's Tylenol 60ml
28.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fastum Gel 30g
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Biragan Kids 325mg
48.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tatanol 500mg
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Biviflu
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
YSP Uripax 200mg
750.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
A.T Ibuprofen
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Salonpas Spray
145.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zytee 10ml
28.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Efferalgan Suppo 150mg
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hapacol sủi
29.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hapacol Extra
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gofen 400mg
155.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Efferalgan Suppo 300mg
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Long huyết P/H
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Medrol 16mg
145.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Medrol 4mg
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Difelene 50mg
19.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Voltaren 100mg
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Celebrex 200mg
365.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
SOSDol 25mg
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diclofenac 75mg/3ml Vinphaco
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Indomethacin 25mg
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Voltaren Emulgel
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Anginovag
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Voltaren 75mg/3ml
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mobic 15mg/1.5ml
145.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thylmedi 4mg
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sotstop 2g/100ml
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neo-Nidal
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Arcoxia 30mg
205.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diclovat suppo 100
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Brexin
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Menison 4mg
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Xịt mũi Otrivin 0.05%
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Medexa 4mg
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dentanalgi
18.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gel Nociceptol 40ml
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cao xoa bách xà
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dobutane spray
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Paracetamol Kabi 1000
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
AlphaDHG
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Halcort-6
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Efferalgan Codeine
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Perfalgan 10mg/ml
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Voltaren SR 75mg
650.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Brufen 100mg/5ml
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Profen 100mg/10ml
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Xịt lạnh giảm đau Etyl-CO2
160.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
OP.ZEN Viên tiêu sưng giảm đau
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Durogesic 50μg/h
320.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Magrax
295.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nisitanol 20mg/2ml
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nutri DHA Drops
275.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cobimol
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
YURAF tab.
710.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Daitos Inj.
125.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rhumedol 150
17.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Infulgan
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Siro Babypain
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Aspirin MKP 81
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Spasmaverine
36.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cenpadol 250mg
34.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cenpadol 150mg
34.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Parazacol 1000
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tydol Plus
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Fahado 500mg
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hacold
125.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Feparac
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Apotel max
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Havafen
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Agimol 150
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Acetab extra
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Falgankid 250
85.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
SaVi Etoricoxib 30
165.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dolzero
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Trosicam 7,5mg
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Oxycontin 40mg
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ifetab 400mg USPharma
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mexcold 100
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Paracetamol 500mg Usarich
165.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Wontran
450.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Novocain 3% Hdpharma
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dầu Gừng Cung Đình 12ml
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Falgankid 80mg/5ml
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Durogesic 25 µg/h
800.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dinalvic VPC
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Diclofenac 75mg/3ml HDpharma
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Miếng dán hạ sốt CoolTana
15.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ