Belara

Thuốc kê đơn - Tránh thai
AA2502
(4.67 sao/ 3 lượt đánh giá)

Thuốc Belara chứa các thành phần chính Ethinylestradiol và Chlormadinon Acetat. Thuốc được sử dụng với mục đích tránh thai.

Hộp 1 vỉ x 21 viên Xuất xứ: Hungary
Thương hiệu Gedeon Richter
Cách dùng? Sử dụng đường uống
Đối tượng? Phụ nữ
Thời điểm sử dụng? Buổi tối
Phụ nữ có thai và cho con bú? Cấm
190.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
1900888633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 1900 888 633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Belara là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Gedeon Richter Plc. - Hungary.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 21 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

1 viên thuốc có chứa:

- Ethinylestradiol 0,03mg.

- Chlormadinon Acetat 2mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính trong công thức

- Là các Progesteron và Estrogen ở dạng kết hợp cố định, có tác dụng tránh thai.

- Cơ chế:

+ Ức chế tuyến yên bài tiết FSH và LH, do đó ức chế quá trình rụng trứng.

+ Niêm mạc tử cung tăng sinh và có sự thay đổi về bài tiết.

+ Sự thay đổi độ đồng nhất chất nhầy cổ tử cung ngăn cản tinh trùng di chuyển qua ống cổ tử cung và làm thay đổi mức độ di chuyển của tinh trùng.

+ Thay thế Androgen trên các thụ thể của nó.

Chỉ định

Thuốc Belara được sử dụng cho phụ nữ với mục đích tránh thai.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống.

- Nuốt nguyên viên thuốc, dùng với một ít nước (nếu cần). Uống thuốc hàng ngày theo hướng mũi tên.

- Thời điểm sử dụng: Tốt nhất vào buổi tối.

Liều dùng

Tham khảo liều sau đây:

Uống thuốc hàng ngày cùng một thời điểm trong 21 ngày liên tiếp, sau đó nghỉ 7 ngày. Tiếp tục dùng vỉ thuốc cho dù vẫn còn hay đã hết kinh nguyệt.

Bắt đầu dùng thuốc Belara:

Trước đó không dùng các thuốc nội tiết tố để tránh thai (trong chu kỳ kinh nguyệt cuối):

- Uống viên thuốc đầu tiên vào ngày 1 của chu kỳ kinh nguyệt.

- Hoặc uống thuốc vào ngày thứ 2 hoặc thứ 5 của chu kỳ kinh nguyệt dù còn kinh nguyệt hay không. Cần dùng thêm biện pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày dùng thuốc.

- Nếu chu kỳ kinh nguyệt đã bắt đầu hơn 5 ngày trước đó, nên đợi đến chu kỳ tiếp theo mới dùng thuốc.

Chuyển đổi từ thuốc nội tiết tố để tránh thai khác sang dùng thuốc Belara:

- Chuyển đổi từ một thuốc nội tiết tố dùng tránh thai dạng kết hợp khác: Bắt đầu dùng thuốc Belara vào ngày tiếp theo sau khoảng thời gian không dùng thuốc nội tiết tố để tránh thai dạng kết hợp khác hoặc sau khoảng thời gian dùng viên nén giả dược.

- Chuyển đổi từ một thuốc tránh thai chỉ chứa Progesteron: Dùng viên thuốc Belara đầu tiên sau ngày ngừng viên uống tránh thai chỉ chứa Progesteron. Nên dùng thêm phương pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày dùng thuốc.

- Chuyển đổi từ thuốc nội tiết tố dùng tránh thai dạng tiêm hoặc cấy dưới da: Có thể bắt đầu dùng thuốc Belara vào ngày gỡ bỏ miếng cấy dưới da hoặc vào ngày tiêm thuốc dự kiến. Nên dùng thêm phương pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày dùng thuốc.

Sau sảy thai hoặc phá thai trong 3 tháng đầu thai kỳ: Có thể dùng thuốc Belara ngay lập tức. Trường hợp này không cần thiết phải dùng biện pháp tránh thai bổ sung.

Sau sinh con hoặc sau sảy thai hoặc phá thai trong 3 tháng giữa thai kỳ: 

- Sau sinh con 21 - 28 ngày, phụ nữ không cho con bú có thể bắt đầu dùng thuốc. Trường hợp này không cần thiết phải sử dụng biện pháp tránh thai bổ sung.

- Sau khi sinh nhiều hơn 28 ngày, nếu bắt đầu dùng thuốc thì cần sử dụng biện pháp tránh thai cơ học bổ sung trong 7 ngày đầu dùng thuốc.

- Nếu phụ nữ đã có quan hệ tình dục, cần loại trừ khả năng mang thai hoặc phải đợi đến chu kỳ kinh nguyệt tiếp theo trước khi bắt đầu dùng thuốc.

Phụ nữ cho con bú: Không nên sử dụng thuốc.

Sau khi ngừng dùng thuốc Belara: Chu kỳ kinh nguyệt có thể kéo dài khoảng 1 tuần.

Dùng thuốc không thường xuyên:

- Nếu quên uống 1 viên thuốc nhưng đã uống lại trong vòng 12 giờ thì không cần thiết phải sử dụng các biện pháp tránh thai khác. Nên tiếp tục dùng thuốc như bình thường.

- Nếu quá 12 giờ mới dùng lại thuốc, tác dụng tránh thai có thể giảm. Kiểm soát việc dùng thiếu thuốc được hướng dẫn theo 2 nguyên tắc sau:

+ Không được ngừng thuốc quá 7 ngày.

+ Yêu cầu 7 ngày dùng thuốc liên tục để đạt những tác dụng ức chế hoàn toàn trục vùng dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng.

- Nên uống lại ngay viên thuốc cuối cùng bị quên, thậm chí có thể dẫn đến phải uống 2 viên cùng lúc. Các viên thuốc khác nên được dùng như thường lệ. Các biện pháp tránh thai cơ học bổ sung cần được sử dụng trong 7 ngày tiếp theo.

- Nếu vỉ thuốc đang còn ít hơn 7 viên nén, nên bắt đầu dùng vỉ tiếp theo sớm nhất ngay khi hết vỉ thuốc đang dùng, không nên để cách giữa các vỉ thuốc.

Trường hợp nôn hoặc tiêu chảy:

- Nếu nôn xuất hiện trong vòng 4 giờ sau dùng thuốc hoặc tiêu chảy nặng tiến triển, thuốc có thể không được hấp thu hoàn toàn và tác dụng tránh thai tin cậy không còn được đảm bảo.

- Nên thực hiện theo chỉ dẫn ở mục “Dùng thuốc không thường xuyên phía trên”.

Trì hoãn kinh nguyệt:

- Để làm chậm kinh nguyệt:

+ Nên tiếp tục dùng ngay vỉ thuốc tiếp theo, bỏ qua giai đoạn nghỉ thuốc. Trường hợp này có thể kéo dài như mong muốn cho đến khi kết thúc vỉ thuốc thứ 2. 

+ Trong thời gian này, có thể gặp xuất huyết lấm tấm hoặc xuất huyết ngoài chu kỳ kinh nguyệt.

+ Dùng lại thuốc như bình thường sau 7 ngày nghỉ thuốc.

- Để dời kinh nguyệt sang một ngày khác trong tuần so với chu kỳ thường:

+ Có thể rút ngắn thời gian nghỉ dùng thuốc sắp tới với số ngày như mong muốn. 

+ Khoảng thời gian càng ngắn, nguy cơ không có kinh nguyệt càng cao và sẽ gặp xuất huyết lấm tấm hoặc xuất huyết ngoài chu kỳ kinh trong khi dùng vỉ thuốc tiếp theo.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Khi quên liều: Dùng ngay sau khi nhớ ra càng sớm càng tốt, thậm chí có thể dẫn đến uống 2 viên cùng một lúc.

Khi quá liều:

- Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và đặc biệt trên người trẻ tuổi, có thể chảy máu âm đạo nhẹ.

- Cách xử trí:

+ Nếu có bất cứ biểu hiện bất thường, cần liên hệ ngay với bác sĩ.

+ Điều trị triệu chứng nếu cần thiết. Theo dõi cân bằng nước, điện giải và chức năng trong một số trường hợp.

Chống chỉ định

Thuốc Belara không được sử dụng trong những trường hợp sau:

- Đang bị hoặc có nguy cơ huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch.

- Tăng huyết áp không được kiểm soát hoặc huyết áp tăng cao.

- Đái tháo đường mất kiểm soát.

- Đau dữ dội vùng thượng vị, phì đại gan hoặc có các triệu chứng xuất huyết ổ bụng.

- Ngứa toàn thân, ứ mật, đặc biệt trong lần mang thai hoặc điều trị bằng Estrogen trước đó.

- Đang có hoặc tiền sử có khối u ác tính nhạy cảm với hormon như ung thư vú hoặc tử cung.

- Rối loạn chuyển hóa Lipid nặng.

- Viêm gan, vàng da, rối loạn chức năng gan cho đến khi chức năng gan trở về bình thường.

- Vô kinh không rõ nguyên nhân.

- Các triệu chứng đầu tiên của đau nửa đầu hoặc tăng tần suất xuất hiện cơn đau đầu dữ dội.

- Trầm cảm nặng.

- Xốp xơ tai thoái hóa trong những lần mang thai trước đó.

- Xuất hiện lần đầu tiên hoặc tái phát cơn rối loạn chuyển hóa Porphyrin.

- Tăng sản nội mạc tử cung.

- Hội chứng Dubin - Johnson, hội chứng Rotor, rối loạn tiết mật.

- Có tiền sử hoặc đang có khối u ở gan.

- Viêm tụy hoặc có tiền sử viêm tụy, nếu có kết hợp với tăng Triglyceride máu.

- Tiền sử đau nửa đầu với các triệu chứng thần kinh khu trú.

- Rối loạn vận động (đặc biệt là liệt).

- Chảy máu bộ phận sinh dục không rõ nguyên nhân.

- Tăng số cơn động kinh.

- Rối loạn cảm thụ cấp như rối loạn thị giác hoặc thính giác.

- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Báo cáo trên lâm sàng cho thấy có thể gặp các tác dụng ngoài ý muốn trong quá trình điều trị như:

- Rất hay gặp: Tăng tiết dịch âm đạo, buồn nôn, vô kinh, đau bụng kinh.

- Hay gặp:

+ Tâm trạng chán nản, chóng mặt, rối loạn thị giác, mụn trứng cá, đau bụng dưới, cảm giác nặng nề, tăng huyết áp.

+ Căng thẳng, đau nửa đầu, nôn, dễ bị kích thích, tăng cân, mệt mỏi, phù.

- Ít gặp:

+ Đau bụng, rối loạn sắc tố, đau lưng, mẫn cảm với thuốc bao gồm các phản ứng dị ứng trên da, tiêu chảy, tự tiết sữa.

+ Đầy bụng, nám da, các rối loạn cơ, nhiễm nấm Candida âm đạo, thay đổi Lipid máu bao gồm tăng Triglycerid máu.

+ Rụng tóc, giảm ham muốn tình dục, da khô, u sợi tuyến vú, tăng tiết mồ hôi.

- Hiếm gặp: 

+ Viêm kết mạc, mất thính lực đột ngột, tăng huyết áp, huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch, mề đay, bệnh vảy nến trầm trọng hơn.

+ Vú to, không dung nạp với kính áp tròng, ù tai, hạ huyết áp, suy tĩnh mạch, chàm, ngứa, viêm âm hộ âm đạo, chán ăn.

+ Ngừng tuần hoàn, ban đỏ, hội chứng người sói, rong kinh, hội chứng tiền kinh nguyệt.

- Rất hiếm gặp: Bệnh hồng ban nút.

Nếu trong quá trình sử dụng có xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ thích hợp.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi phối hợp thuốc Belara với những thuốc sau:

- Các thuốc, hoạt chất có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Ethinylestradiol:

+ Atorvastatin.

+ Các hoạt chất như như Paracetamol, Ascorbic,... gây ức chế quá trình Sulphat hóa Ethinylestradiol tại thành ruột.

+ Các hoạt chất ức chế Enzym Microsom gan như các thuốc kháng nấm nhóm Imidazol, Troleandomycin, Indinavir.

- Các thuốc, hoạt chất có thể làm nồng độ Ethinylestradiol trong huyết thanh giảm:

+ Các Barbiturat, Barbexaclon, Modafinil, thuốc làm giảm hấp thu hay tăng nhu động dạ dày - ruột, cỏ thánh John.

+ Griseofulvin, Primidon, một số thuốc ức chế Protease, một số kháng sinh.

+ Hoạt chất gây cảm ứng Enzym Microsom ở gan (Rifampicin, Rifabutin), các thuốc chống động kinh.

- Diazepam, Theophylin, Cyclosporin, Prednisolon: Gây tăng nồng độ các chất này trong huyết thanh.

- Lorazepam, Clofibrat, Morphin, Paracetamol: Làm nồng độ các chất này trong huyết thanh giảm xuống.

- Insulin và các thuốc chống đái tháo đường uống: Tác dụng của các thuốc này có thể bị thay đổi.

- Các xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng kết quả:

+ Xét nghiệm chức năng gan, tuyến giáp, thượng thận, tiêu Fibrin.

+ Xét nghiệm nồng độ huyết tương của các Protein mang, các thông số chuyển hóa Carbohydrat, đông máu.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai:

+ Các nghiên cứu dịch tễ học không cho thấy các bằng chứng lâm sàng về nguy cơ gây quái thai và độc tính trên thai nhi.

+ Thí nghiệm trên động vật cho thấy độc tính về khả năng sinh sản.

+ Khi bắt đầu dùng lại thuốc, cần lưu ý nguy cơ huyết khối tĩnh mạch tăng lên trong thời kỳ sau sinh.

Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai. Trước khi dùng thuốc, phải loại trừ khả năng có thai. Trong quá trình sử dụng, nếu phát hiện có thai, phải ngừng thuốc ngay lập tức.

- Bà mẹ cho con bú:

+ Thuốc có thể ảnh hưởng đến chất lượng và thành phần của sữa mẹ.

+ Một lượng nhỏ thuốc bài tiết vào sữa mẹ có thể ảnh hưởng đến trẻ.

Vậy nên, không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Chưa biết thuốc có ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc hay không. Vì thế, thận trọng sử dụng thuốc trên đối tượng này.

Lưu ý đặc biệt khác

- Thuốc được kê đơn và bán theo đơn.

- Khả năng có thai có thể xảy ra nếu quên thuốc trong tuần thứ nhất của chu kỳ và giao hợp diễn ra trong vòng 7 ngày trước khi quên thuốc (gồm cả thời gian nghỉ thuốc).

- Nguy cơ có thai cao hơn nếu số lượng thuốc bị quên nhiều hơn và gần với khoảng nghỉ dùng thuốc thông thường.

- Kinh nguyệt bình thường có thể không xuất hiện cho đến khi vỉ thuốc thứ 2 được dùng. Tuy nhiên, thỉnh thoảng có thể xuất huyết lấm tấm hoặc xuất huyết ngoài chu kỳ kinh nguyệt.

- Nếu kinh nguyệt không xuất hiện sau khi dùng vỉ thuốc thứ 2, nên thực hiện test thử thai.

- Trong quá trình sử dụng thuốc Belara, hút thuốc làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng trên tim mạch.

- Dùng thuốc làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch và động mạch, ung thư cổ tử cung trên phụ nữ nhiễm HPV (dùng lâu ngày), ung thư vú, các khối u ác tính tại gan.

- Ngoài ra còn gây tăng nhẹ huyết áp, bệnh Herpes sinh dục có thể tái phát ở người có tiền sử và tăng nguy cơ viêm tụy.

- Thuốc có thể ảnh hưởng đến đề kháng Insulin ngoại vi hoặc khả năng dung nạp Glucose.

- Phụ nữ có khả năng bị nám da trong khi sử dụng cần tránh tiếp xúc ánh mặt trời và tia tử ngoại.

- Không nên dùng thuốc với bệnh nhân mắc các di truyền hiếm gặp như không dung nạp Galactose, thiếu hụt men Lapp Lactase hoặc kém hấp thu Glucose - Galactose.

- Thận trọng dùng thuốc trong những trường hợp sau:

+ Động kinh, uốn ván, hen phế quản, xơ cứng bì rải rác, hen phế quản, giãn tĩnh mạch, múa giật nhẹ, béo phì.

+ Suy tim, suy thận, bệnh tuyến vú, u cơ tử cung, các bệnh miễn dịch, viêm ruột mạn tính, lạc nội mạc tử cung.

- Trước khi bắt đầu hoặc bắt đầu dùng lại thuốc Belara, phải xem xét toàn bộ tiền sử bệnh và loại trừ khả năng mang thai.

- Thuốc có thể gây chảy máu âm đạo bất thường.

- Sau 21 ngày dùng thuốc, kinh nguyệt thường xuất hiện.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Để xa tầm tay của trẻ.

Thuốc Belara giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Belara được bán tại một số cơ sở đạt tiêu chuẩn GPP trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau. Trên trang web của chúng tôi đang có mức giá tri ân khách hàng, chỉ 190.000VNĐ/hộp.

Để mua được thuốc chất lượng, giá cả hợp lý cũng như nhận được sự tư vấn hợp lý từ các dược sĩ, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline hoặc đặt hàng qua website.

Hãy là người tiêu dùng thông thái trong việc lựa chọn những sản phẩm nhạy cảm, tránh tiền mất tật mang. 

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc Belara có tốt không? Đây là thắc mắc chung của khách hàng khi tìm hiểu về sản phẩm này. Tốt hay không còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố: Thứ nhất là nơi mua, có mua đúng hàng chuẩn hay không. Thứ 2 là cách dùng, dùng có đúng như hướng dẫn của bác sĩ chỉ định.

Hãy cùng chúng tôi điểm lại ngắn gọn những ưu nhược điểm của sản phẩm này:

Ưu điểm

- Thuốc có tác dụng tránh thai hiệu quả.

- Sản xuất trên dây chuyền hiện đại nên chất lượng sản phẩm tốt.

Nhược điểm

- Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

- Tương tác với nhiều thuốc, thận trọng khi kết hợp.

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

1900888633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
205.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
160.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ