Bart 20mg

Thuốc - Chống viêm, giảm đau, hạ sốt
AA2026
(4.33 sao/ 3 lượt đánh giá)

Thuốc Bart 20mg có thành phần chính là Tenoxicam. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau, dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm dính đốt sống và gout.

Hộp 3 vỉ x 10 viên Xuất xứ: Italy
Thương hiệu Special Products line
Cách dùng? Dùng đường uống
Đối tượng? Người trên 15 tuổi
Thời điểm sử dụng? Dùng bất kỳ thời điểm nào trong ngày
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
260.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633

Thuốc Bart 20mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Special Products line S.P.A - Italia.

Quy cách đóng gói

Hộp gồm 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Trong mỗi viên nén bao gồm các thành phần sau:

- Tenoxicam 20mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Tenoxicam

- Đây là dẫn xuất của Oxicam, thuộc nhóm thuốc chống viêm không Steroid.

- Hoạt chất này có tác dụng chống viêm, giảm đau và phần nào có tác dụng hạ nhiệt.

- Hiện nay chưa biết chính xác cơ chế tác dụng của Tenoxicam. Một số giả thiết cho rằng Tenoxicam gây ức chế sinh quá trình sinh tổng hợp Prostaglandin, làm giảm tập trung bạch cầu ở vị trí viêm.

- Hoạt chất này thường được sử dụng trong điều trị triệu chứng thoái hóa xương - khớp, bệnh viêm khớp dạng thấp và tổn thương mô mềm trong thời gian ngắn hạn.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng với tác dụng giảm đau, chống viêm trong các trường hợp bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, gout, viêm dính đốt sống và các rối loạn dạng thấp ngoài khớp (viêm bao hoạt dịch, viêm gân), viêm dây thần kinh, bị sưng sau chấn thương.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Thuốc được sử dụng theo đường uống, bệnh nhân nuốt nguyên viên với một ly nước.

- Có thể uống lúc đói hoặc no.

Liều dùng

Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, có thể tham khảo liều dùng sau:

- Liều thông thường: 20mg/lần/ngày.

- Trong đợt cấp của viêm khớp do bệnh gout, uống 40mg/lần/ngày, trong 2 ngày. Sau đó, dùng 20mg/lần/ngày trong thời gian 5 ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều: Việc quên sử dụng thuốc có thể làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Tốt nhất nên dùng thuốc đều đặn, đúng thời gian, đúng liều. Nếu quên uống thuốc hãy bổ sung ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp thời gian đã sát với thời điểm dùng liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc như kế hoạch.

- Quá liều:

+ Triệu chứng: Chưa ghi nhận bất kỳ triệu chứng quá liều của thuốc.

+ Xử trí: Trong trường hợp quá liều, ngừng sử dụng thuốc ngay. Có thể áp dụng các biện pháp như rửa dạ dày, gây nôn (nhưng không nên dùng siro Ipeca do có thể gây các triệu chứng tương tự như ngộ độc), dùng than hoạt. Đối với các triệu chứng xảy ra trên tiêu hóa thì nên sử dụng các Antacid và các chất ức chế thụ thể H2, dùng 3 liều Cholestyramin 4g/liều. Hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử lý.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

- Người có tiền sử xuất huyết tiêu hóa, khó tiêu, viêm loét dạ dày tá tràng.

- Phụ nữ có thai.

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Người có bệnh lý về tim mạch, suy tim, tăng huyết áp nặng.

- Bệnh nhân bị rối loạn máu nặng, chảy máu tạng, bệnh thận, viêm gan nặng, bệnh nhân phải phẫu thuật/gây mê.

- Người đang dùng Aspirin hoặc các thuốc NSAIDs khác.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng thuốc có thể gặp một số tác dụng phụ sau:

- Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu, khó tiêu, đau thượng vị, buồn nôn, mày đay, ngứa, ngoại ban.

- Ít gặp: Mệt mỏi, phù, chán ăn, khô miệng, đánh trống ngực, táo bón dai dẳng, ỉa chảy, nôn, chảy máu đường tiêu hóa, loét tá tràng và dạ dày, viêm dạ dày, viêm miệng, đại tiện máu đen, rối loạn giấc ngủ, phù.

- Hiếm gặp: Hen, phản vệ, phù mạch, thiếu máu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, chảy máu do ức chế ngưng kết tiểu cầu, tăng huyết áp, mắt mờ, nhạy cảm với ánh sáng, hoại tử biểu bì do độc, hội chứng Stevens - Johnson, tiểu tiện khó.

Hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất nếu bệnh nhân có các biểu hiện bất thường để kịp thời xử lý.

Tương tác thuốc

Thuốc có thể xảy ra tương tác với một số thuốc sau:

- Các thuốc Corticosteroid: Làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu dạ dày.

- Các thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển, kháng Angiotensin II: Làm giảm tác dụng của thuốc này, có thể gây suy giảm thêm chức năng thận.

- Heparin hoặc thuốc chống đông đường uống: Làm gia tăng nguy cơ chảy máu.

- Triamteren: Gây suy thận.

- Các Salicylat: Làm tăng độ thanh thải và thể tích phân bố của Tenoxicam.

- Thuốc lợi tiểu (thẩm thấu): Giảm tác dụng của thuốc.

- Thuốc có thể gây giữ nước, Natri, Kali làm ảnh hưởng tới khả năng bài xuất Natri của các thuốc lợi tiểu. Do đó, cần điều chỉnh liều khi điều trị cho bệnh nhân bị giảm chức năng tim hoặc tăng huyết áp.

- Các thuốc chẹn Alpha-adrenergic và các chất ức chế men chuyển: Giảm tác dụng hạ huyết áp.

- Digoxin: Tăng khả năng xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng.

Do đó, bệnh nhân nến báo cáo bác sĩ các thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng để được tư vấn cách dùng chính xác nhất.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ có thai: Thuốc gây ức chế quá trình sinh tổng hợp Prostaglandin làm ảnh hưởng đến quá trình thai nghén, cũng như sự phát triển của phôi thai. Vì vậy, không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai.

- Phụ nữ đang cho con bú: Tính an toàn của thuốc chưa được nghiên cứu trên nhóm đối tượng này. Do đó, không nên sử dụng thuốc. Chỉ dùng nếu lợi ích vượt trội hơn rủi ro có thể xảy ra.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy, không nên dùng cho nhóm đối tượng này.

Điều kiện bảo quản

- Để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.

- Nhiệt độ không quá 30 độ C.

- Xem kỹ hạn sử dụng trước khi dùng.

- Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

- Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.

- Tuyệt đối không sử dụng nếu phát hiện có dấu hiệu hỏng, chuyển màu, mùi vị lạ.

Lưu ý đặc biệt

- Thận trọng khi dùng thuốc trên tiền sử bệnh về đường tiêu hóa, vừa trải qua cuộc phẫu thuật lớn (do thuốc có khả năng làm giảm ngưng kết tiểu cầu, kéo dài thời gian chảy máu).

- Phải theo dõi chức năng thận ở người có nguy cơ suy thận như người cao tuổi, bệnh tiểu đường, xơ gan, người bị bệnh thận,...

Thuốc Bart 20mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện đang được bán ở nhiều cơ sở trên toàn quốc với giá dao động đáng kể. Nếu có nhu cầu hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline để mua thuốc với giá ưu đãi nhất.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

- Mang lại hiệu quả nhanh chóng.

- Giá thành tương đối rẻ.

Nhược điểm

- Thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

- Thuốc gây ức chế quá trình sinh tổng hợp Prostaglandin làm ảnh hưởng đến quá trình thai nghén, cũng như sự phát triển của phôi thai.

Có thể bạn quan tâm

Bạn cần tư vấn thêm?

Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cùng bạn

Gọi điện thoại

0866887633

Chat cùng tư vấn viên

Sản phẩm tương tự
Huhajo
365.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Triamcinolone 4mg
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Depo Medrol
43.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Benzathin Benzylpenecillin 1.200.000IU
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mifros
395.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Arcoxia 90mg
510.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Etotab-60
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
HCQ
480.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
DuoVital
5.290.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cartiligins UBB (lọ 100 viên)
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Cartiligins UBB (lọ 60 viên)
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Flexsa 1500mg
260.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thylmedi 4mg
25.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neo-Nidal
40.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Arcoxia 30mg
450.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Medexa 16mg
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vocfor 4mg
310.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Venosan retard
380.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thấp khớp hoàn P/H
65.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Wedes 50mg
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mofen 400
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pharmacort 80mg/2ml
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Celecoxib 200mg
355.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Prednisolon 5mg Pharbaco
20.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Profen 100mg/10ml
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Mebilax 7,5
21.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Imurel 50mg
1.300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Erythromycin 250mg MKP
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
pms-Ciprofloxacin 500mg Imexpharm
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Noxa 20
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Atocib 60
120.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zalenka
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Methylprednisolon 16
300.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Methylpred - Nic 4mg
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Prednison 5mg USA-NIC Pharma
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Rabeolone
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Magrax
295.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Jex Max
335.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Loxic SaVi 7,5
15.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Loxic Savi 15
32.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Terzence-2,5
440.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tiptipot
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Salazopyrin 500mg
7.250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Timi Roitin
465.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neovit H5000
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Medi-Neuro Ultra
445.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Scanneuron
125.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vitamin B1 2000 viên Đại Y
33.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vitamin B6 25mg
67.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nivalin 2.5mg/ml
650.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Gelatamin-S
345.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Epinosine-B Forte for I.M only
170.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vitamin B1 250mg Domesco
160.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vitamin B1 250mg Mekophar
70.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vitamin B1- B6- B12 Mekophar
83.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Trivitron
135.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Metpredni 16 A.T
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bazato
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hydan
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vitamin B12 1000mcg/ml
48.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Meyerthitic 300
1.250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thiogamma 600 Injekt
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neubatel
205.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neutrivit 5000
75.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ