Acenocoumarol 4mg

Thuốc kê đơn - Chống đông máu
AA886
(4.33 sao/ 3 lượt đánh giá)

Thuốc Acenocoumarol 4mg có thành phần chính Acenocoumarol. Tác dụng trong dự phòng và điều trị những bệnh nhồi máu cơ tim, huyết khối,...

Hộp 3 vỉ x 10 viên Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu SPM
Cách dùng? Đường uống
Đối tượng? Trên 1 tháng tuổi
Thời điểm sử dụng? Buổi tối
Phụ nữ có thai và cho con bú? Tham khảo ý kiến bác sĩ
99.000đ
Thêm vào giỏ
Thanh toán 100% bảo mật
0866887633
*Thông tin từ website chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc liên hệ 0866887633 để được chuyên gia tư vấn.

Thuốc Acenocoumarol 4mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần SPM.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén.

Thành phần

Mỗi viên có chứa:

- Acenocoumarol 4mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Acenocoumarol

- Là một kháng vitamin K, tham gia vào cơ chế khử vitamin K ở gan.

- Vitamin K dạng khử giúp chuyển acid glutamic thành acid gamma-carboxyglutamic (có trong thành phần của yếu tố đông máu). Nhóm gammacarboxyglutamic này giúp  4 yếu tố đông máu và 2 chất ức chế  gắn lên các bề mặt Phospholipid để xúc tác các tương tác của chúng.

- Do đó, chất này có tác dụng chống đông máu, hạn chế sự phát triển huyết khối, ngăn ngừa các triệu chứng huyết khối tắc mạch thứ phát. 

Chỉ định

Thuốc được dùng cho những trường hợp sau:

- Bệnh tim gây tắc mạch: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, van nhân tạo, bệnh van hai lá.

- Nhồi máu cơ tim: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng như:

+ Huyết khối trên thành tim.

+ Loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho Heparin.

+ Rối loạn chức năng thất trái nặng.

+ Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không sử dụng được Aspirin.

- Điều trị nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho Heparin.

- Dự phòng:

+ Huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng

+ Huyết khối trong ống thông.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống.

- Thời gian sử dụng: Buổi tối. Nên uống cùng 1 thời điểm mỗi ngày.

Liều dùng

- Nguyên tắc:

+ Liều lượng cần được điều chỉnh để ngăn cản cơ chế đông máu tới khi không xảy ra huyết khối, đồng thời phải tránh được hiện tượng chảy máu tự phát.

+ Liều dùng tuỳ thuộc vào đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân.

- Liều thông thường cho người lớn:

+ Hai ngày đầu là 4 mg (1 viên)/ngày, uống vào buổi tối.

+ Từ ngày thứ ba: từ 1 - 8 mg/ngày phụ thuộc vào kiểm tra sinh học.

+ Việc điều chỉnh thường thay đổi từng nấc 1 mg.

- Trẻ em: Kinh nghiệm còn hạn chế, việc bắt đầu và theo dõi phải tiến hành tại các cơ sở chuyên khoa. Tránh dùng cho trẻ đang bú dưới 1 tháng tuổi. Liều duy trì để đạt INR từ 2 - 3 tuỳ thuộc vào tuổi và cân nặng.

Liều khởi đầu:

+ Trẻ em trên 3 tuổi - 18 tuổi: 0,05mg/kg/ngày.

+ Trẻ 12 tháng - 3 năm: 0,08mg/kg/ngày.

+ Trẻ dưới 12 tháng: 0,14mg/kg/ngày.

Liều duy trì: Theo dõi INR và cách điều chỉnh như người lớn.

- Người cao tuổi:

+ Liều khởi đầu phải thấp hơn liều người lớn.

+ Liều duy trì chỉ bằng 1/2 - 3/4 liều người lớn.

- Điều trị nối tiếp heparin- liệu pháp: 

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều:

+ Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.

+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định.  Không uống gấp đôi liều chỉ định.

- Khi quá liều:

+ Triệu chứng: Có thể chảy máu như chảy máu lợi, chảy máu cam...

+ Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời. Căn cứ vào INR mà xử lý cho phù hợp.

Chống chỉ định

Thuốc Acenocoumarol 4mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:

- Quá mẫn cảm với dẫn chất coumarin hay bất kỳ thành phần nào trong công thức.

- Suy gan nặng.

- Giãn tĩnh mạch thực quản.

- Nguy cơ chảy máu, mới can thiệp ngoại khoa về mắt hoặc thần kinh, hoặc có thể phải mổ lại.

- Tai biến mạch máu não (ngoại trừ nghẽn mạch ở nơi khác).

- Suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 20 ml/phút).

- Loét dạ dày -tá tràng đang tiến triển.

- Không được phối hợp với

+ Aspirin liều cao, thuốc NSAID nhân pyrazolyl, Chloramphenicol, Diflunisal. 

+ Miconazol dùng đường toàn thân, âm đạo.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ với tần suất khác nhau được nêu dưới đây:

- Các biểu hiện chảy máu là tác dụng phụ hay gặp nhất, có thể xảy ra trên khắp cơ thể, như hệ thần kinh trung ương, trong nhãn cầu, các chi, các phủ tạng, trong ổ bụng...

- Đôi khi gặp tiêu chảy (có thể kèm theo phân nhiễm mỡ), đau khớp riêng lẻ.

- Hiếm gặp:

+ Hoại tử da khu trú, có thể do yếu tố di truyền thiếu protein hay đồng yếu tố là protein S.

+ Rụng tóc.

+ Mẩn da dị ứng.

- Rất hiếm gặp: Viêm mạch máu, tổn thương gan.

Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Rất nhiều thuốc có thể tương tác với thuốc Acenocoumarol 4 nên cần theo dõi bệnh nhân 3-4 ngày sau khi thay đổi kết hợp của thuốc.

- Chống chỉ định phối hợp:

+ Aspirin (nhất là với liều cao trên 3g/ngày): Tăng tác dụng chống đông máu và nguy cơ chảy máu.:

+ Miconazol: Xuất huyết bất ngờ có thể nghiêm trọng.

+ Phenylbutazon: Tăng tác dụng chống đông máu và gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hoá.

+ Thuốc chống viêm không steroid, nhóm Pyrazol: Tăng nguy cơ chảy máu và kích ứng niêm mạc đường tiêu hoá.

- Không nên phối hợp:

+ Aspirin với liều dưới 3g/ngày.

+ Các thuốc NSAIDS, kể cả loại ức chế chọn lọc COX-2

- Cloramphenicol, Diflunisal: Tăng tác dụng của thuốc Acenocoumarol 4.

- Thận trọng khi phối hợp:

+ Allopurinol, Aminoglutetimid,

+ Benzbromaron, Bosentan, Carbamazepin.

+ Amiodaron, Androgen, thuốc chống trầm cảm cường Serotonin.

+ Cephalosporin, Cimetidin (trên 800 mg/ngày)...

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai: Đã có báo cáo khoảng 4% dị dạng thai nhi khi người mẹ sử dụng thuốc này trong quý đầu thai kỳ. Vào các quý sau, vẫn thấy thể xảy ra (cả xảy thai). Vì vậy, chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết.

- Bà mẹ cho con bú: Tránh cho con bú, nếu phải cho bú thì nên bù vitamin K cho trẻ.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nhưng thận trọng có nguy cơ chảy máu nếu chấn thương.

Lưu ý đặc biệt khác

- Điều trị nối tiếp heparin-liệu pháp:

+ Do các thuốc kháng vitamin K có tác dụng chống đông máu chậm, nên phải sử dụng Heparin với liều không đổi trong suốt thời gian cần thiết (cho đến khi INR nằm trong trị số mong muốn 2 ngày liên tiếp).

+ Nếu có giảm tiểu cầu do heparin, không nên cho uống thuốc kháng vitamin K sớm ngay sau khi ngừng Heparin vì có nguy cơ tăng đông máu do protein S bị giảm sớm. Chỉ cho sử dụng kháng vitamin K sau khi đã cho uống các thuốc kháng Thrombin.

- Phải lưu ý đến khả năng nhận thức của bệnh nhân trong khi điều trị (nguy cơ uống thuốc nhầm). Hướng dẫn cẩn thận để bệnh nhân tuân thủ chỉ định chính, hiểu rõ nguy cơ và thái độ xử lý, đặc biệt với người có tuổi.

- Phải kiểm tra sinh học (INR) định kỳ và nên tại cùng một nơi.

- Nếu có can thiệp ngoại khoa, phải xem xét để điều chỉnh hoặc tạm ngừng dùng thuốc chống đông máu ở từng trường hợp, dựa vào nguy cơ huyết khối và nguy cơ chảy máu của từng loại phẫu thuật.

- Thận trọng dùng cho người suy gan, suy thận hoặc hạ Protein máu.

- Tai biến xuất huyết dễ xuất hiện trong những tháng đầu điều trị. Do đó cần theo dõi chặt chẽ, nhất là khi bệnh nhân ra viện trở về nhà.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ánh sáng.

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

- Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc Acenocoumarol 4 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Có thể dễ dàng mua thuốc Acenocoumarol 4 tại các tiệm thuốc tây hay thông qua các siêu thị thuốc Online với giá bán dao động tùy từng cơ sở khoảng 100.000VNĐ/hộp. Để tránh mua phải sản phẩm không đảm bảo chất lượng thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số Hotline đã cung cấp.

Hãy là người tiêu dùng thông thái trong việc lựa chọn những sản phẩm nhạy cảm, tránh tiền mất tật mang. Chúng tôi cam kết đem đến dịch vụ TẬN TÂM NHẤT. Sự hài lòng của khách hàng luôn được chúng tôi đặt lên hàng đầu.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc Acenocoumarol 4mg có tốt không? Đây là thắc mắc chung của khách hàng khi tìm hiểu về sản phẩm này. Tốt hay không còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố: có mua đúng hàng chuẩn hay không,  dùng có đúng như hướng dẫn của bác sĩ chỉ định...

Hãy cùng chúng tôi điểm lại ngắn gọn những ưu nhược điểm của sản phẩm này:

Ưu điểm

- Dạng viên thuận tiện khi sử dụng và mang theo.

- Ngăn ngừa hiệu quả biến chứng huyết khối tắc mạch trong bệnh tim, nhồi máu cơ tim, phẫu thuật khớp háng, ống thông...

Nhược điểm

- Nguy cơ chảy máu trong khi điều trị.

- Không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai.

Sản phẩm tương tự
Aspirin -100
35.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
NA Neurocard Plus
500.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Avastor 10mg
98.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Thiên sứ hộ tâm đan - Bí quyết cho trái tim khoẻ mạnh
97.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pentoxipharm 100mg
230.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
DuoPlavin 75mg/100mg - Dự phòng HUYẾT KHỐI
695.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Giảo cổ lam Tuệ Linh - HẠ MỠ MÁU, GIẢM ĐƯỜNG HUYẾT
150.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pradaxa 110mg
1.100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pradaxa 75mg - BIỆN PHÁP phòng ngừa ĐỘT QUỴ
1.010.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pradaxa 150mg - Phòng ngừa TAI BIẾN, ĐỘT QUỴ
1.050.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Brilinta 90mg
1.080.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Sintrom 4
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Đan sâm tam thất
55.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Semirad 10mg
295.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
An cung trúc hoàn
1.500.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nattoenzym Red rice (60 viên) - Giảm mỡ máu, phòng đột quỵ
385.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Heparin BP 5000Units/ml
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lovenox 40mg/0.4ml
500.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lovenox 60mg/0,6ml
600.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
LUOTAI Soft Capsule - Tăng lưu lượng tuần hoàn máu não
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pletaz 100mg
449.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Alizectin
220.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Heparin-Belmed 5000IU/ml
425.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Bilgrel 75mg
400.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Xarelto 20mg
910.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Neuceris 10mg
215.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Coumadine 2mg
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Xarelto 10mg
670.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hanexic 250mg/5ml
100.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tegrucil-4
155.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Coumadine 5mg
350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vệ Não Hoàng
175.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Plavix 75mg
350.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Armolipid plus
255.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Surotadina 5mg
330.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vytorin 10mg/20mg
640.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Aspirin 81mg Domesco
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Captopril STADA 25mg
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Wonsaltan 50mg
450.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Botimac
455.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Atenolol STADA 50mg
98.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Egilok 50mg
330.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nitromint 8mg/g
180.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Egilok 25mg - Điều trị CAO HUYẾT ÁP, LOẠN NHỊP
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Kiện não hoàn
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nattospes
160.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Viên vận mạch Cikan
210.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ednyt 10mg
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
HT Strokend (Hộp 30 viên) - Phòng TAI BIẾN, ĐỘT QUỴ
460.000đ 480.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
HT Strokend (Hộp 60 viên) - Đánh bay tai biến, đột quỵ
900.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tenormin 50mg
130.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
L-Glutathione extract 1600mg
450.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
ZiQ Super Coenzyme Q10 Formula
18.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lostad T50
90.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Hamomax
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lisinopril STADA 10mg
230.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
DH-Captohasan 25 - Kiểm soát huyết áp
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Infartan 75
200.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Valazyd 80
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Nattokinase F
280.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Dobutamine Panpharma 250mg/20ml
95.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Aspirin MKP 81
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Perosu 10mg
230.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Noklot 75mg
110.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Garlicap Viên Tỏi Nghệ
45.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Prevasel 10
115.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Clopias
183.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Ridlor
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pfertzel
230.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Stamlo 5
32.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Caplor 75mg
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Clopicure 75mg - Điều trị nhồi máu cơ tim
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Clocardigel
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lupiparin
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
G5 Duratrix 75mg
400.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pomatat
105.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Freeclo 75mg
190.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Panangin
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Osarstad 80
155.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5
250.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Tenocar 50
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Zoamco-A
80.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Biscapro 5
60.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Pidocar 75mg
140.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Erilcar 5
30.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lizetric 5mg
50.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lostad T25
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Vincerol 1mg
155.000đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lisinopril STELLA 5mg
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Lisinopril STELLA 20mg
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Carvestad 6.25
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Stadnolol 100
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ
Atenstad 50
0đ
Xem chi tiết
Thêm vào giỏ