Sỏi thận và cách nhận biết cơn đau

Sỏi thận là bệnh lý khá phổ biến ở nước ta

Sỏi thận là bệnh lý khá phổ biến ở nước ta

Sỏi thận là căn bệnh thường gặp nhất ở đường tiết niệu. Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Cùng tìm hiểu với chúng tôi các triệu chứng của bệnh để phát hiện sớm sỏi thận và điều trị kịp thời.

Sỏi thận là bệnh lý thường gặp nhất ở đường tiết niệu. Đây là hiện tượng xuất hiện các tinh thể rắn có trong thận, bàng quang hay niệu quản...do sự lắng đọng của các chất khoáng có trong nước tiểu.

Các nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới nhiều hơn nữ giới, cao hơn ở những người tuổi trung niên (30 - 55 tuổi). Tuy nhiên, cũng có thể gặp ở trẻ em. Tỷ lệ mắc bệnh sỏi thận chiếm khoảng 3% dân số thế giới và khác nhau giữa các quốc gia. Việt Nam nằm trong vùng “sỏi thế giới”, có những nơi tỷ lệ mắc bệnh lên tới 12%.

Chế độ ăn uống không hợp lý, nhiễm khuẩn tiết niệu, hay do điều kiện sống và sinh hoạt,... là những yếu tố thuận lợi cho bệnh sỏi thận.

Sỏi thận hình thành trên đường tiết niệu, do sự kết tinh chất khoáng trong nước tiểu và lắng đọng tại thận, lâu ngày tạo thành sỏi. Sỏi nhỏ có thể không có triệu chứng và đào thải ra ngoài qua nước tiểu. Tuy nhiên, sỏi lớn không đào thải ra ngoài được, gây bít tắc và những cơn đau quặn thận.

sỏi lớn không đào thải ra ngoài được, gây bít tắc và những cơn đau quặn thận

Sỏi lớn không được đào thải ra ngoài, gây bít tắc và những cơn đau quặn thận

Hầu hết các loại sỏi thận đều không nhìn được bằng mắt thường. Tuy nhiên, theo thời gian, chúng sẽ lớn dần lên và gây tắc nghẽn đường tiết niệu.

Các loại sỏi thận thường gặp là sỏi Calci, Oxalat, Phosphat, Acid uric và Cystin. Ở nước ta, sỏi Oxalat là phổ biến nhất.

1. Sỏi Calci

Một số yếu tố làm tăng nồng độ Calci trong nước tiểu, lâu ngày dẫn đến sỏi thận như:

- Di căn của ung thư đến xương, làm phá hủy xương.

- Gãy xương lớn như các xương chi và bất động lâu ngày.

- Cường tuyến giáp hoặc tuyến cận giáp.

- Sử dụng các chế phẩm chứa hàm lượng Vitamin D và Corticoid cao.

Ngoài ra còn có nhiều trường hợp khác mà không rõ nguyên nhân (chiếm khoảng 40-60% trường hợp).

2. Sỏi Oxalat

Chiếm tỷ lệ cao ở các vùng khí hậu nhiệt đới như nước ta.

Sỏi có thể xuất hiện do ăn quá nhiều các thực phẩm có chứa Oxalat như đại hoàng, các loại hạt, hạt tiêu, chè,... hoặc do sự hấp thu Oxalat tăng khi mắc các bệnh về đường ruột như hội chứng loạn khuẩn ruột, viêm tụy mạn,...

Sỏi Oxalat là loại phổ biến nhất ở nước ta

Sỏi Oxalat là loại phổ biến nhất ở nước ta

3. Sỏi Phosphat

Có kích thước lớn, hình san hô và có đặc tính cản quang, hình thành do nhiễm khuẩn, thường là vi khuẩn Proteus.

4. Sỏi Acid uric

Xuất hiện khi chuyển hóa Purin tăng trong cơ thể. Các nguyên nhân có thể làm tăng chuyển hoá Purine:

- Ăn nhiều thực phẩm có hàm lượng Purin cao như nội tạng, cá khô, nấm,...

- Bệnh Gút.

- Phân hủy các khối ung thư do sử dụng các thuốc hóa trị liệu.

Acid uric tan được trong môi trường kiềm và dễ kết tinh trong môi trường acid, khi pH nước tiểu dưới 6. Để phòng ngừa sỏi Acid uric cần phải lưu ý một số vấn đề sau:

- Chế độ ăn: ít đạm, không rượu, bia, thuốc lá.

- Uống nhiều nước, trên 2 lít/ngày.

- Kiềm hóa nước tiểu bằng các loại thuốc Bicarbonate, Allopurinol.

5. Sỏi Cystin

Hình thành do tăng tái hấp thu Cystin ở ống thận, ít gặp ở nước ta. Sỏi Cystin là sỏi không cản quang.

Sau khi viên sỏi hình thành, nếu sỏi nhỏ, sẽ đi theo nước tiểu và ra ngoài. Nhưng nếu viên sỏi bị kẹt ở một vị trí nào đó ở đường tiết niệu thì và dãn phình ở phía trên vị trí tắc, dẫn đến:

- Tắc nghẽn.

- Nhiễm trùng.

- Số lượng các viên sỏi tăng.

- Phá hủy dần cấu trúc thận.

sỏi lớn dần, gây tắc nghẽn, ứ đọng

Sỏi kích thước lớn, không đào thải được ra ngoài, gây tắc nghẽn, ứ đọng

Một số nguyên nhân làm cho viên sỏi không được đào thải ra ngoài:

- Hình dạng và kích thước của viên sỏi: Sỏi lớn, sần sùi thì dễ bám vào niêm mạc và bị vướng lại.

- Đường tiết niệu có một số vị trí hẹp tự nhiên, sỏi không qua được như: cổ đài thận, cổ bể thận, vùng chậu hông, vùng sát bàng quang,...

- Ở nam giới, đường tiết niệu có nhiều đoạn hẹp hơn phụ nữ nên có nguy cơ gặp sỏi thận cao hơn.

1. Sỏi đường tiết niệu trên

Bao gồm sỏi thận, bể thận, niệu quản, thường xuất hiện các triệu chứng:

- Cơn đau quặn thận: xuất hiện đột ngột, sau khi gắng sức, đau ở vùng hố thắt lưng một bên, lan ra phía trước, xuống dưới, cường độ đau thường mạnh và không có tư thế giảm đau. Có thể phân biệt hai trường hợp:

- Đau do tắc nghẽn bể thận và đài thận: đau ở hố thắt lưng phía dưới xương sườn cuối cùng, lan ra trước, hướng về rốn và hố chậu.

- Sỏi niệu quản: đau ở hố thắt lưng, lan dọc theo đường đi của niệu quản.

2. Sỏi đường tiết niệu dưới

Gồm sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo.

- Sỏi bàng quang gây kích thích niêm mạc bàng quang, có các dấu hiệu như tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu lâu.

- Bí tiểu, tiểu tắc giữa dòng.

3. Các biểu hiện khác

- Buồn nôn, nôn mửa, chướng bụng do liệt ruột.

- Đái ra máu: Nước tiểu màu hồng như màu nước rửa thịt, không có máu cục do sỏi cọ sát làm rách xước niêm mạc biểu mô đường niệu.

- Đái ra mủ: đái đục toàn bãi, thường xuất hiện ở những trường hợp thận ứ mủ.

- Một số trường hợp có sốt, rét run nếu có nhiễm trùng kết hợp.

Viên sỏi không di chuyển được do bám dính vào niêm mạc. Sỏi nằm lâu trong đường tiết niệu dẫn đến niệu quản bị xơ dày, hẹp lại.

Chức năng thận giảm dần, thận ứ nước, ứ mủ nếu có nhiễm trùng. Sỏi ở trong đường tiết niệu, không được tống ra ngoài là một yếu tố thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, gây nhiễm trùng. Lâu ngày sẽ gây viêm thận mạn tính và dẫn đến suy thận mạn. Sỏi niệu quản hai bên có thể gây vô niệu do tắc nghẽn.

Các biến chứng thường gặp và nguy hiểm:

- Tắc nghẽn: Là biến chứng cấp tính nặng. Trường hợp tắc nghẽn hoàn toàn sẽ gây ra:

+ Niệu quản, bể thận giãn to, sau 6 tuần nhu mô thận có thể không hồi phục.

+ Ứ nước tiểu còn làm huỷ hoại về cấu trúc, chức năng, thận.

- Suy thận cấp:

+ Do tình trạng tắc nghẽn nặng cả hai bên niệu quản gây ra.

+ Một số trường hợp cũng có thể xảy ra khi chỉ có sỏi niệu quản một bên nhưng kích thích phản xạ co mạch ở cả hai bên gây vô niệu.

+ Biểu hiện là vô niệu, xét nghiệm Ure, Creatinin, K+ máu tăng nhanh, nhiễm Acid chuyển hóa.

- Suy thận mạn: Đây là hậu quả nặng nề nhất của sỏi thận vì thận xơ hoá dần, không hồi phục được.

1. Chẩn đoán

- Sỏi đường tiết niệu trên:

+ Khám thấy điể sườn lưng đau. Các điểm niệu quản ấn đau, có thể thấy thận lớn.

+ Nghiên cứu lâm sàng cho thấy, không có liên quan giữa kích thước, số lượng sỏi với việc xuất hiện cơn đmau do sỏi thận cũng như cường độ đau.

+ Một số trường hợp không có triệu chứng, hoặc dấu hiệu không rõ ràng như đau ê ẩm thắt lưng một hoặc hai bên.

- Sỏi đường tiết niệu dưới:

+ Khám ấn điểm bàng quang đau.

+ Bí tiểu, sờ nắn dọc niệu đạo có thể thấy sỏi. 

Có thể thực hiện các xét nghiệm để phát hiện sỏi thận như: xét nghiệm nước tiểu, siêu âm, chụp X-quang bụng, niệu quản, chụp hệ tiết niệu qua đường tĩnh mạch (UIV) và soi bàng quang.

2. Cách chữa bệnh

Điều trị nội khoa

Có thể làm giảm cơn đau quặn thận do sỏi bằng các giải pháp sau:

- Giảm lượng nước uống khi đang có cơn đau quặn thận.

- Giảm đau: Sử dụng các thuốc kháng viêm không Steroid như Diclofenac (Voltaren ống 75mg) tiêm tĩnh mạch. Nếu không có hiệu quả, có thể sử dụng Morphin.

- Giãn cơ trơn: tiêm tĩnh mạch các thuốc Buscopan, Drotaverin,...

- Nếu có dấu hiệu nhiễm trùng, sử dụng kháng sinh có tác dụng trên vi khuẩn Gram âm như Cephalosporin thế hệ 3, Quinolone và các Aminoside.

- Một số trường hợp cần chỉ định can thiệp phẫu thuật.

Tuỳ thuộc tình trạng người bệnh, số lượng, kích thước sỏi và chức năng thận để đưa ra quyết định điều trị hợp lý nhất.

Điều trị ngoại khoa

- Mổ lấy sỏi.

- Phẩu thuật nội soi lấy sỏi.

- Lấy sỏi niệu quản qua da.

Điều trị sỏi thận bằng phương pháp phẫu thuật nội soi

Điều trị sỏi thận bằng phương pháp phẫu thuật nội soi

Tán sỏi ngoài cơ thể và tán sỏi nội soi

- Áp dụng với trường hợp sỏi thận < 15mm, sỏi niệu quản 6 - 25mm và với sỏi niệu quản < 5mm khi điều trị nội khoa 1 tuần mà các triệu chứng không được cải thiện hay sỏi niệu quản trên vị trí sa lồi niệu quản.

- Tán sỏi ngoài cơ thể ít gây ảnh hưởng đến thận, chức năng hoạt động của thận hơn so với các phương pháp khác, không gây đau đớn như mổ lấy sỏi thận.

- Đây là phương pháp điều trị sỏi tiết niệu nói chung và sỏi thận nói riêng có độ an toàn cao và không xâm lấn.

- Sỏi có kích thước nhỏ và trơn láng: Viên sỏi có thể được tống ra ngoài một cách tự nhiên.

- Sau khi đã điều trị, sỏi có thể tái phát do:

+ Còn sót sau phẫu thuật.

+ Tồn tại chỗ hẹp trên đường tiết niệu

+ Nhiễm trùng niệu không điều trị dứt điểm.

- Không tự ý bổ sung các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà chưa có ý kiến của bác sĩ.

1. Ăn gì để ngăn ngừa sỏi thận?

- Bổ sung canxi:

+ Nhiều người cho rằng bản chất của sỏi là Calci nên cần phải kiêng hoàn toàn Calci trong khẩu phần ăn hàng ngày để tránh sỏi phát triển.

+ Tuy nhiên, việc kiêng quá mức các thực phẩm chứa Calci còn gây mất cân bằng cơ thể, loãng xương và khiến cơ thể hấp thụ nhiều Oxalat hơn, tăng khả năng tạo sỏi thận.

+ Do đó, cần bổ sung đủ Canxi để tăng cường sức khỏe, giảm nguy cơ gây sỏi thận

- Uống nhiều nước:

+ Người bị sỏi thận nên uống trên 2 lít/ngày. Tiểu nhiều sẽ khiến sỏi ít có khả năng tái phát.

+ Bất kỳ sỏi thận loại nào cũng phải uống nhiều nước.

- Các loại thực phẩm giàu vitamin B6 và vitamin A: Vitamin B6 làm giảm khả năng kết tủa sỏi Oxalat, còn vitamin A giúp điều hòa hệ thống bài tiết nước tiểu, chống lại sự hình thành sỏi thận.

phòng ngừa sỏi thận

Phòng ngừa sỏi thận

2. Kiêng ăn gì để đề phòng sỏi thận phát triển?

- Chất đạm: ăn nhiều protein làm gia tăng lượng Axit, Canxi và Phospho trong nước tiểu. Người bị sỏi thận chỉ nên ăn hạn chế mỗi ngày khoảng 200g protein.

- Muối: Ăn tối đa 3g muối. Nên ăn càng nhạt càng tốt. Hạn chế các loại thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn đóng hộp vì các loại thực phẩm này chứa rất nhiều muối.

- Đường, thức ăn nhiều dầu mỡ.

- Đồ uống có ga, nước ngọt, trà, cà phê, bia, rượu,...

Chế độ ăn đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định hiệu quả điều trị bệnh sỏi thận. Vì vậy, cần tuân thủ nghiêm ngặt những lưu ý về dinh dưỡng đã nêu trong bài viết để trị dứt điểm bệnh, tránh để sỏi thận kéo dài, tái đi tái lại gây ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống hằng ngày.

Bài viết cùng chủ đề