Đau dây thần kinh tọa - Những điều nhất định phải biết

Đau thần kinh tọa là bệnh không còn hiếm gặp hiện nay

Đau dây thần kinh tọa không còn là một tình trạng hiếm gặp trong xã hội hiện nay. Nó ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Phương pháp điều trị bệnh ra sao? Biện pháp phòng ngừa như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây để biết thêm thông tin chi tiết về căn bệnh này.

1. Tổng quan về đau dây thần kinh tọa

Dây thần kinh tọa (dây thần kinh hông to) có kích thước lớn nhất trong cơ thể, xuất phát từ thắt lưng tới chân, có nhiệm vụ điều khiển cảm giác, chi phối hoạt động chi dưới giúp đi lại, đứng ngồi bình thường.

1.1. Thế nào được gọi là đau dây thần kinh tọa?

Đau thần kinh tọa (Sciatica pain) là tình trạng đau theo đường chạy của thần kinh tọa, khởi đầu là vùng xương sống đến mặt ngoài đùi, phía trước cẳng chân xuống mắt cá và tới ngón chân. Tùy vào khu vực tổn thương mà người bệnh sẽ có biểu hiện đau tại các vị trí khác nhau.

Đau dây thần kinh tọa xảy ra do dây thần kinh hông to bị chèn ép hoặc tổn thương

Đau dây thần kinh tọa xảy ra do dây thần kinh hông to bị chèn ép hoặc tổn thương

Tình trạng này thường gặp ở lứa tuổi trung niên (30 - 50 tuổi). Trước đây, tỷ lệ nam nhiều hơn nữ, tuy nhiên, một nghiên cứu năm 2011 chỉ ra rằng nữ giới lại hay mắc hơn nam. Nguyên nhân chủ yếu do thoát vị đĩa đệm chèn ép vào dây thần kinh tọa gây viêm, đau và bị tê ở chân.

Thống kê dữ liệu tại bệnh viện Bạch Mai cho thấy, tình trạng này rất phổ biến, chỉ xếp sau bệnh viêm khớp dạng thấp. Từ đó có thể thấy được tầm quan trọng của việc phổ cập kiến thức căn bản về bệnh lý này đến người dân.

1.2. Mức độ nguy hiểm của bệnh?

Mặc dù bệnh lý này có thể gây ra những cơn đau nặng nề nhưng hầu hết đều tự khỏi sau một vài tuần mà không cần phẫu thuật. Nếu người bệnh bị suy giảm hoạt động ở chân đáng kể hay ảnh hưởng đến ruột, bàng quang thì cần phải có sự can thiệp ngoại khoa.

Biến chứng đau thần kinh tọa

Biến chứng đau thần kinh tọa

Tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu để lâu dài sẽ tiến triển thành nhiều biến chứng phức tạp, khó chữa trị như liệt chi, rối loạn đại tiểu tiện, rối loạn cơ vòng... Do đó, bệnh nhân cần được thăm khám và điều trị kịp thời bằng các phương pháp thích hợp.

2. Đâu là nguyên nhân dẫn đến bệnh đau thần kinh tọa?

Đâu là nguyên nhân phổ biến dẫn đến đau thần kinh tọa?

Đâu là nguyên nhân phổ biến dẫn đến đau thần kinh tọa?

Các nguyên nhân gây nên tình trạng bệnh gồm:

- Trượt đĩa đệm là nguyên nhân số một dẫn đến bệnh lý này. Trong đó, các nhân đĩa đệm L4, L5, L5, S1 sẽ thoát ra ngoài đè lên rễ thần kinh cột sống là phổ biến hơn cả.

- Các bệnh lý khác như hẹp ống sống, thoái hóa cột sống hay trượt đốt sống cũng có thể gây đau thần kinh tọa.

- Hiếm gặp hơn nữa do các khối u đè ép vào dây thần kinh, xuất huyết trong cơ thể, nhiễm trùng hoặc di chứng từ chấn thương, mang thai.

- Một số yếu tố khác làm tăng tỷ lệ đau thần kinh tọa như:

+ Chấn thương.

+ Tư thế sinh hoạt không phù hợp: Thường xuyên mang giày cao gót, đứng nhiều, ngồi lì một chỗ với tư thế sai,...

+ Người cao tuổi cột sống bị thoái hóa.

+ Lao động tay chân nặng, tư thế làm việc không thoải mái.

3. Các triệu chứng đau thần kinh tọa là gì?

Cơn đau chạy dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa

Cơn đau chạy dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa

Những biểu hiện cảnh báo bạn bị đau dây thần kinh tọa thường gặp:

- Đau lan theo đường chạy của dây thần kinh, khởi đầu từ thắt lưng về vùng đùi trước, phía trước cẳng chân đến mắt cá, cuối cùng là các ngón chân. Khu vực tổn thương khác nhau sẽ dẫn đến các biểu hiện như: Tổn thương rễ L4 gây ảnh hưởng đến khoeo chân, còn ở vị trí L5 thì đau hết mu bàn chân tới tận ngón chân cái hay lòng bàn chân lan đến ngón út.

- Cơn đau bắt đầu từ cột sống (thắt lưng) xuống mông và mặt sau chân. Người bệnh cảm thấy khó chịu ở hầu hết mọi bộ phận dọc theo đường thần kinh, nhất là từ lưng thấp đến hông, vị trí sau đùi và bắp chân.

- Mức độ đau có thể khác nhau từ nhẹ đến dữ dội. Đôi khi còn có cảm giác như một cú giật điện. Điều này còn nghiêm trọng hơn khi ho, hắt hơi hay ngồi lâu. Thông thường chỉ một bên của cơ thể bị ảnh hưởng.

- Tê bì chi dưới: Một số trường hợp có cảm giác tê vùng mông, yếu cơ chân hay bàn chân. Cũng gặp bệnh nhân vừa bị đau vừa bị tê đồng thời.

4. Lúc nào cần phải đến khám bác sĩ?

Đau thần kinh tọa thường tự hết sau một khoảng thời gian, vậy khi nào cần thăm khám bác sĩ? Nếu các triệu chứng không biến mất hay kéo dài trên 1 tuần, ngày càng trở nên nghiêm trọng, hãy đến các cơ sở y tế ngay để kiểm tra tình trạng bệnh, đề phòng các biến chứng nguy hiểm xảy ra.

Người bệnh cần được chăm sóc y tế ngay lập tức trong trường hợp sau:

- Đau đột ngột, dữ dội vùng lưng hoặc chân, tê hay yếu cơ chi dưới.

- Cơn đau tái phát sau một chấn thương nặng (tai nạn giao thông).

- Mất kiểm soát ruột và bàng quang.

5. Các biện pháp chẩn đoán đau thần kinh tọa

Thăm khám đau thần kinh tọa

Thăm khám đau thần kinh tọa

5.1. Thăm khám thực thể

Các nghiệm pháp được thực hiện hỗ trợ chẩn đoán như:

- Hệ thống điểm đau Valleix (ấn dọc đường chạy dây thần kinh hông to thấy các điểm đau).

- Dấu chuông bấm: Dùng ngón tay cái đè lên các điểm giữa đốt sống L4 - L5 hay L5 - S1 tạo cơn đau lan tỏa theo rễ thần kinh.

- Dấu hiệu Lasègue (+): Tư thế nằm ngửa, giơ chân lên cao, duỗi thẳng thấy đau dọc dây thần kinh tọa. Đưa thấp dần chân xuống phía dưới thấy cơn đau giảm rồi biến mất.

- Phản xạ gân xương: Tổn thương rễ L4 sẽ tác động đến phản xạ gân bánh chè, còn ở vị trí S1 gây ảnh hưởng đến phản xạ gân gót.

5.2. Cận lâm sàng 

Để xác định đau thần kinh tọa, ngoài thăm khám thực thể, người bệnh cần thực hiện thêm các chẩn đoán hình ảnh:

- Chụp X - quang cột sống thắt lưng: Ít có giá trị trong xác định nguyên nhân, chỉ giúp loại trừ một số bệnh lý khác như viêm đĩa đệm cột sống, ung thư gây phân hủy đốt sống,...

- Chụp cộng hưởng từ (MRI) xương sống thắt lưng: Có ý nghĩa cho việc định mức được tổn thương như vị trí, mức độ, bên cạnh đó còn tìm ra được các nguyên nhân gây bệnh như khối u hay viêm đĩa đệm cột sống,...

- Chụp CT - scan: Thực hiện khi không có điều kiện chụp cộng hưởng từ.

- Điện cơ (EMG): Phát hiện và định mức tổn thương các rễ thần kinh.

5.3. Chẩn đoán phân biệt

Các trường hợp giả đau thần kinh tọa cần nhận biết được:

- Đau các dây thần kinh như thần kinh đùi, bì đùi hay bịt.

- Đau khớp háng do chấn thương, viêm hay hoại tử, thoái hóa.

- Viêm khớp cùng chậu.

- Viêm, áp xe cơ thắt lưng chậu.

6. Phòng và điều trị bệnh đau thần kinh tọa

6.1. Những đối tượng nào dễ mắc bệnh?

Đối tượng nguy cơ cao mắc đau thần kinh tọa

Đối tượng nguy cơ cao mắc đau thần kinh tọa

Những đối tượng cần thận trọng gồm:

- Tuổi tác: Tuổi càng tăng kéo theo những biến đổi ở cột sống như gai xương, trượt đĩa đệm - một trong những nguyên nhân hàng đầu của đau thần kinh tọa.

- Thừa cân: Trọng lượng cơ thể thừa sẽ tạo áp lực lên cột sống gây đau dây thần kinh ở nơi này.

- Nghề nghiệp: Tính chất công việc phải xoay lưng, khiêng vác nặng hay giữ nguyên 1 tư thế trong thời gian dài là yếu tố góp phần gây ra bệnh lý này. Tuy nhiên, vẫn chưa có bằng chứng thuyết phục chứng minh giả thiết trên là đúng.

- Ngồi nhiều: Lối sinh hoạt ít vận động, ngồi lì một chỗ cũng tăng khả năng mắc bệnh hơn những người năng động.

- Bệnh đái tháo đường gây biến chứng đau dây thần kinh.

6.2. Phòng bệnh đau thần kinh tọa

Những biện pháp sau có thể góp phần quan trọng trong việc giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh về thần kinh tọa như:

- Tập thể dục đều đặn mỗi ngày.

- Duy trì tư thế ngồi đúng: Lựa chọn ghế ngồi có bộ phận ngả lưng tốt, tay vịn và chân đế xoay. Có thể để một chiếc gối hoặc khăn cuộn sau lưng để đảm bảo độ cong bình thường của nó.

- Với vận động viên thể thao: Trước khi vào bài tập, hãy khởi động để làm nóng cơ.

- Với người làm việc trong văn phòng: Ngồi thẳng lưng, hai mắt nhìn thẳng, vai hơi ngả ra sau. Thỉnh thoảng nên thay đổi tư thế ngồi.

- Khi đứng lâu nên có ghế hay một chỗ tì để đặt một bên chân cao lên sau đó đổi chân.

- Khi bê đồ: Ngồi xổm xuống để nhấc đồ lên hay đưa 1 chân lên cao và hạ gối thấp xuống giúp giữ cho cột sống luôn thẳng, để đồ bê sát lại người.

- Khi đi du lịch: Đeo balo 2 vai cân đối, không để lệch sang 1 bên.

- Hạn chế đi giày cao gót thường xuyên.

- Với người béo phì: Giảm cân, ăn kiêng.

6.3. Điều trị bệnh đau thần kinh tọa

Nguyên tắc điều trị bệnh đau dây thần kinh tọa

- Điều trị nguyên nhân (phổ biến nhất là trượt đĩa đệm cột sống thắt lưng).

- Giảm đau và hồi phục vận động nhanh.

- Các trường hợp nhẹ và vừa điều trị bằng thuốc. Khi có biến chứng liên quan đến chức năng và cảm giác thì phải có can thiệp ngoại khoa.

- Bệnh lý do nguyên nhân ác tính: Phẫu thuật cột sống kèm theo điều trị chuyên khoa.

Điều trị nội khoa

- Thuốc giảm đau: Tùy vào mức độ đau mà chỉ định dùng riêng rẽ hay kết hợp nhiều loại thuốc giảm đau như Paracetamol, NSAIDs. Lưu ý đặc biệt đến các tác dụng phụ của thuốc trên đường tiêu hóa, tim, gan, thận. Đối với bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị viêm loét dạ dày - tá tràng, sử dụng thêm các thuốc bảo vệ dạ dày hay chống tiết acid.

- Nếu đau nhiều, dữ dội có thể xem xét sử dụng các chế phẩm thuốc phiện như Morphin. Ngoài ra còn tiêm Corticosteroid ngoài màng cứng hoặc thông qua chỉ dẫn chụp cắt lớp vi tính hay màn tăng sáng để giảm đau.

- Thuốc giảm đau thần kinh.

- Thuốc giãn cơ.

- Các loại Vitamin nhóm B.

- Chế độ nghỉ ngơi: Nằm giường cứng, hạn chế tối đa các tác động mạnh đột ngột, khiêng đồ nặng, ngồi quá lâu.

Điều trị vật lý trị liệu

Phục hồi chức năng đau thần kinh tọa bằng vật lý trị liệu

Phục hồi chức năng đau thần kinh tọa bằng vật lý trị liệu

Khi cơn đau cấp đã được kiểm soát, bác sĩ hay các chuyên khoa vật lý trị liệu có thể thực hiện các bài tập phục hồi chức năng nhằm giúp hạn chế chấn thương về sau. Bao gồm các nội dung điều chỉnh tư thế, nâng cao cơ bắp hỗ trợ lưng và cải thiện linh hoạt.

- Mát xa liệu pháp.

- Thể dục trị liệu: Những động tác kéo dãn cột sống, bơi, xà đơn treo người nhẹ và các bài tập giúp nâng cao sức khỏe cột sống khác.

- Đeo đai lưng giúp giảm áp lực lên đĩa đệm cột sống.

Điều trị ngoại khoa

Chỉ can thiệp dao kéo khi điều trị nội khoa không mang lại hiệu quả như kỳ vọng hay những trường hợp chèn ép nghiêm trọng (hẹp ống sống, liệt chân, chứng đuôi ngựa,...), teo cơ.

Tùy vào tính chất và mức độ của bệnh lý mà sử dụng các phương pháp phẫu thuật khác nhau (nội soi, vi phẫu, mổ hở, sóng tần cao,...). Trong đó có 2 phương pháp thường dùng:

- Phẫu thuật lấy nhân đệm (tức là cắt một phần nhỏ nhân đĩa đệm thoát ra ngoài đè lên rễ thần kinh): Chỉ định sau khi điều trị bằng thuốc 3 tháng không có kết quả tốt. Trường hợp người bệnh đã có biến chứng làm hạn chế cử động và rối loạn cảm giác nghiêm trọng thì cần phải được phẫu thuật càng sớm càng tốt.

- Phẫu thuật cắt cung sau đốt sống ở bệnh nhân hẹp ống sống. Tuy nhiên phương pháp này khiến cho cột sống mất vững và tỷ lệ tái phát cao.

Trường hợp trượt đốt sống đè vào các dây thần kinh nặng thì tiến hành làm cứng đốt sống, nẹp vít cột sống.

Điều trị hỗ trợ

Có thể thực hiện 1 trong 2 cách sau:

- Chườm lạnh: Có thể dùng một túi đá đặt lên chỗ đau tầm 20 phút. Tiến hành làm vài lần trong một ngày.

- Chườm nóng: Sử dụng túi chườm nóng, đèn nhiệt hoặc miếng sưởi áp lên vùng bị tổn thương. Nếu vẫn còn đau, có thể chườm xen kẽ nóng và lạnh.

Điều trị đông y

Thường sử dụng các liệu pháp điều trị sau:

- Châm cứu: Cơ sở để thực hiện phương pháp này là đưa các kim nhỏ vào các huyệt đạo trên cơ thể để đả thông kinh lạc, điều hòa khí huyết, ngăn ngừa bệnh tật. Theo các chuyên gia, châm cứu phối hợp với việc dùng thuốc hợp lý giúp phục hồi 95% thể trạng.

- Nắn khớp xương giúp khôi phục chuyển động của cột sống, cải thiện chức năng và giảm đau. Thao tác cột sống dường như mang lại hiệu quả và an toàn giống với các phương pháp khác nhưng không phù hợp để giảm đau.

Tóm lại, đau dây thần kinh tọa là tình trạng thường gặp ở những người trưởng thành bởi một số lý do như chấn thương, trượt đĩa đệm, khối u đè lên,... Triệu chứng phổ biến của bệnh là đau lan theo vị trí của dây thần kinh hông to trên cơ thể. Ngoài ra, bệnh nhân còn có cảm giác tê, ngứa ran và vận động khó khăn.

Bài viết cùng chủ đề